Nước, phân bón và bảo vệ thực vật là ba yếu tố cơ bản để tăng năng suất, chất lượng của cây trồng. Xử dụng nước, phân, thuốc BVTV hợp lý còn để tiết kiệm chi phí, gia tăng hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.
Một người làm công việc kỷ thuật nông nghiệp hay một nông dân cần phải biết chắc chắn kỷ năng xử dụng khoa học nước, phân, thuốc BVTV để áp dụng vào sản xuất.
Lần lượt các bài đăng sẽ đề cập các vấn đề trên
Đầu tiên là phân bón:
Bón phân là biện pháp kỷ thuật phổ biến, thường mang lại hiệu quả lớn, nhưng cũng chiếm phần khá cao trong sản xuất nông nghiệp.Vì vậy xử dụng phân bón thế nào để hiệu quả nhất sẽ ảnh hưởng lớn đến thu nhập của bà con nông dân.
Bón phân là một trong những biện pháp kỹ thuật được thực hiện phổ biến, thường mang lại hiệu quả lớn, nhưng cũng chiếm phần khá cao trong chi phí sản xuất nông nghiệp . Bón phân để cung cấp thức ăn cho cây, cung cấp phân hợp lý sẽ tránh lãng phí, tiết kiệm phân bón, công lao động và cây sẽ hấp thu tốt hơn, cho năng suất chất lượng cao hơn. Bón phân không chỉ tác động đến cây trồng mà còn tác động đến đất và vi sinh vật trong đất, nguồn nước.
Phần I. Bón phân hợp lý và hiệu quả của việc bón phân hợp lý
________________________________________
1. Thế nào là bón phân hợp lý
Bón phân hợp lý là sử dụng lượng phân bón thích hợp cho cây đảm bảo tăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế cao nhất, không để lại các hậu quả tiêu cực lên nông sản và môi trường sinh thái. Nói một cách ngắn gọn, bón phân hợp lý là thực hiện 5 đúng và một cân đối:
a. Đúng loại phân:
Cây cần phân gì bón đúng loại phân đó. Phân có nhiều loại. Mỗi loại có những tác dụng riêng. Bón không đúng loại phân không những phân không phát huy được hiệu quả, mà còn có thể gây ra những hậu quả xấu.
Bón đúng loại phân không những phải tính cho nhu cầu của cây mà còn phải tính đến đặc điểm và tính chất của đất. Đất chua không bón các loại phân có tính axit. Ngược lại, trên đất kiềm không nên bón các loại phân có tính kiềm.
b) Bón đúng lúc:
Nhu cầu đối với các chất dinh dưỡng của cây thay đổi tuỳ theo các giai đoạn sinh trưởng và phát triển. Có nhiều giai đoạn sinh trưởng cây cần đạm nhiều hơn kali, có nhiều giai đoạn cây cần kali nhiều hơn đạm. Bón đúng thời điểm cây cần phân mới phát huy được tác dụng.
Cây trồng cũng như các loài sinh vật khác, có nhu cầu đối với các chất dinh dưỡng thường xuyên, suốt đời. Vì vậy, để cho cây có thể sử dụng tốt các loại phân bón, tốt nhất là chia ra bón nhiều lần và bón vào lúc cây hoạt động mạnh. Bón tập trung vào một lúc với nồng độ và liều lượng phân bón quá cao, cây không thể sử dụng hết được, lượng phân bị hao hút nhiều, thậm chí phân còn có thể gây ra những tác động xấu đối với cây.
c. Bón đúng đối tượng:
Trong cách hiểu thông thường bón phân là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. Vì vậy, đối tượng của việc bón phân là cây trồng.
Tuy vậy, thực tế cho thấy, một lượng khá lớn chất dinh dưỡng của cây, nhất là các nguyên tố vi lượng, cây được tập đoàn vi sinh vật đất cung cấp thông qua việc phân huỷ các chất hữu cơ hoặc cố định từ không khí. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học cho thấy bón phân để kích thích và tăng cường hoạt động của tập đoàn vi sinh vật đất cho phép cung cấp cho cây một lượng chất dinh dưỡng dồi dào về số lượng và tương đối cân đối về các chất. Trong trường hợp này thay vì bón phân nhằm vào đối tượng là cây trồng, có thể bón phân nhằm vào đối tượng là tập đoàn vi sinh vật đất.
Trong một số trường hợp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt tạo nên nguồn thức ăn dồi dào cho sâu bệnh tích luỹ và gây hại nặng. Càng bón thêm phân, cây lại sinh trưởng thêm, sâu bệnh lại phát sinh nhiều hơn và gây hại nặng hơn. Ở những trường hợp này, bón phân cần nhằm đạt mục tiêu là ngăn ngừa sự tích luỹ và gây hại của sâu bệnh.
Bón phân trong một số trường hợp có tác dụng làm tăng khả năng chống chịu của cây trồng đối với các điều kiện không thuận lợi trong môi trường và với sâu bệnh gây hại. Đặc biệt các loại phân kali phát huy tác dụng này rất rõ. Như vậy, bón phân không phải lúc nào cũng là để cung cấp thêm chất dinh dưỡng, thúc đẩy sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Có những trường hợp phải tác động theo chiều hướng ngược lại: cần kìm hãm bớt tốc độ tăng trưởng và phát triển của cây trồng, làm tăng tính chống chịu của chúng lên.
Ở phần trên đã trình bày là trong các hệ sinh thái, tồn tại và hoạt động 3 nhóm các mối liên hệ: thông tin, năng lượng và vật chất.
Trong các mối liên hệ này, liên hệ vật chất có liên quan đến việc vận động, chuyển hoá một khối lượng vật chất lớn. Các mối liên hệ thông tin và năng lượng trong nhiều trường hợp chỉ cần những tác động nhẹ với những lượng vật chất không lớn có thể tạo ra những phản ứng và hiệu quả lớn. Bón phân là đưa vào hệ sinh thái nông nghiệp những yếu tố mới và có tác động lên các mối liên hệ. Cho đến nay, trong việc bón phân người ta chỉ mới chú ý đến các mối liên hệ vật chất, đến trao đổi chất. Trong thực tế, phân bón có thể có những tác động sâu sắc trong các mối liên hệ thông tin và năng lượng. Phát hiện được tác dụng của phân bón lên các mối liên hệ thông tin và năng lượng, có thể với lượng phân bón không nhiều, tạo ra những hiệu quả to lớn và tích cực trong việc tăng năng suất cây trồng, bảo vệ môi trường sinh thái.
Như vậy, đối tượng của phân bón không chỉ có cây trồng, tập đoàn vi sinh vật đất, mà còn có cả toàn bộ các thành tố cấu thành nên hệ sinh thái nông nghiệp. Chọn đúng đối tượng để tác động, có thể mở ra những tiềm năng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả của phân bón.
d. Đúng thời tiết, mùa vụ
Thời tiết có ảnh hưởng đến chiều hướng tác động và hiệu quả của phân bón. Mưa làm rửa trôi phân bón gây lãng phí lớn. Nắng gắt cùng với tác động của các hoạt động phân bón có thể cháy lá, hỏng hoa, quả.
Trong điều kiện khí hậu, thời tiết và sản xuất của nước ta đối với các loại cây ngắn ngày, mỗi năm có 3 - 4 vụ, thậm chí 8 - 9 vụ sản xuất. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây trồng ở từng vụ có khác nhau, cho nên nhu cầu đối với các nguyên tố dinh dưỡng cũng như phản ứng đối với tác động của từng yếu tố dinh dưỡng cũng khác nhau.
Lựa chọn đúng loại phân, dạng phân và thời vụ bón hợp lý có thể nâng cao hiệu suất sử dụng phân bón. Việc sử dụng đúng các loại phân phù hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết mùa vụ đã được trình bày một phần ở phần II của sách này.
e. Bón đúng cách
Có nhiều phương pháp bón phân: bón vào hố, bón vào rãnh, bón rải trên mặt đất, hoà vào nước phun lên lá, bón phân kết hợp với tưới nước, v.v...
Có nhiều dạng bón phân: rắc bột, vo viên dúi vào gốc, pha thành dung dịch để tưới.
Có nhiều thời kỳ bón phân: bón lót, bón thúc đẻ nhánh, thúc ra hoa, thúc kết quả, thúc mẩy hạt, v.v...
Lựa chọn đúng cách bón thích hợp cho loại cây trồng, cho vụ sản xuất, cho loại đất, v.v... có thể làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón lên gấp nhiều lần.
Cách bón thích hợp vừa đảm bảo tăng năng suất cây trồng, tăng hiệu quả phân bón, vừa phù hợp với điều kiện cụ thể ở từng cơ sở sản xuất, phù hợp với từng trình độ của người nông dân.
g. Bón phân cân đối
Cây trồng có yêu cầu đối với các chất dinh dưỡng ở những lượng nhất định với những tỷ lệ nhất định giữa các chất. Thiếu một chất dinh dưỡng nào đó, cây sinh trưởng và phát triển kém, ngay cả những khi có các chất dinh dưỡng khác ở mức thừa thãi.
Các nguyên tố dinh dưỡng không chỉ tác động trực tiếp lên cây mà còn có ảnh hưởng qua lại trong việc phát huy hoặc hạn chế tác dụng của nhau.
Đối với mỗi loại cây trồng có những tỷ lệ khác nhau trong mức cân đối các yếu tố dinh dưỡng. Tỷ lệ cân đối này cũng thay đổi tuỳ thuộc vào lượng phân bón được sử dụng. Tỷ lệ cân đối giữa các nguyên tố dinh dưỡng cũng khác nhau ở các loại đất khác nhau.
Điều cần lưu ý là không được bón phân một chiều, chỉ sử dụng một loại phân mà không chú ý đến việc sử dụng các loại đất khác.
Bón phân không cân đối không những không phát huy được tác dụng tốt của các loại phân, gây lãng phí mà còn có thể gây ra những tác dụng không tốt đối với năng suất cây trồng và đối với môi trường.
Bón phân cân đối có các tác dụng tốt là:
- Ổn định và cải thiện độ phì nhiêu của chất, bảo vệ đất chống rửa trôi, xói mòn.
- Tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả của phân bón và của các biện pháp kỹ thuật canh tác khác.
- Tăng phẩm chất nông sản.
- Bảo vệ nguồn nước, hạn chế chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường
Ngoài việc đáp ứng nhu cầu của con người về vật chất, nông nghiệp còn đáp ứng nhu cầu của con người được lao động, được tiếp xúc với thiên nhiên, được khám phá những điều bí ẩn của tự nhiên. Bón phân không hợp lý thường để lại trong môi trường đất, nước, không khí những dư lượng phân bón có ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ, đến tâm trạng con người. Càng ngày việc thoả mãn nhu cầu đời sống tinh thần của con người càng tăng lên. Vai trò của nông nghiệp trong việc đảm bảo ổn định cuộc sống, ổn định xã hội cũng ngày một được nâng cao.
Bón phân hợp lý không những phát huy đến mức cao hiệu quả của phân bón mà còn đảm bảo cho môi trường trong lành và thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng tiến bộ.
________________________________________
2. Hiệu quả của bón phân hợp lý
a. Nâng cao giá trị sản xuất thu được trên đơn vị diện tích là một trong những cách làm giàu của nông dân. Giá trị tạo được trên từng đơn vị diện tích có thể được thực hiện thông qua đa dạng hoá sản phẩm, lựa chọn cơ cấu cây trồng hợp lý và tăng năng suất tất cả các loại cây trồng trong cơ cấu.
Bón phân hợp lý góp phần tăng thu nhập cho nông dân, tạo điều kiện làm giàu cho nông dân trên cơ sở các ưu điểm sau đây:
- Tạo cơ sở cho việc đa dạng hoá sản xuất trên từng đơn vị diện tích. Một chế độ bón phân hợp lý, có thể với lượng phân không nhiều đảm bảo cho nhiều loại cây trồng phát triển trong một năm sản xuất trên cơ sở các loại cây trồng có thể bù trừ bổ sung cho nhau về một số chất dinh dưỡng.
- Một chế độ bón phân hợp lý đảm bảo duy trì độ phì nhiêu của đất. Qua các vụ trồng trọt, đất không bị kiệt quệ, tiêu hao chất dinh dưỡng mà trái lại độ phì nhiêu của đất được thực hiện trên cơ sở sau mỗi vụ trồng trọt các loại cây trồng để lại cho đất một lượng chất hữu cơ đáng kể. Mặt khác, chế độ bón phân hợp lý còn làm giàu thêm và tăng cường khả năng hoạt động của tập đoàn vi sinh vật có ích trong đất. Cùng với sự hoạt động sôi động của tập đoàn vi sinh vật, các chất dinh dưỡng của cây được giải phóng, chuyển sang dạng dễ tiêu, dễ sử dụng đối với cây trồng.
- Chế độ bón phân hợp lý và cân đối đảm bảo không ngừng cải thiện các đặc tính vật lý và sinh học của đất. Đất tốt nói chung, là loại đất giàu các chất dinh dưỡng, có kết cấu vật lý tốt, và có hoạt động sinh học cao. Ba đặc điểm này có liên quan mật thiết với nhau, là tiền đề và điều kiện của nhau. Bón phân hợp lý không những chỉ chú ý đến việc cung cấp thêm các chất dinh dưỡng cho cây mà còn làm tốt thêm các đặc tính vật lý và sinh học của đất.
- Chế độ bón phân hợp lý góp phần nâng cao khả năng hoạt động và tính hữu ích của tập đoàn vi sinh vật đất. Tập đoàn vi sinh vật đất có vai trò rất to lớn và quan trọng trong chu trình chuyển hoá các chất. Tập đoàn vi sinh vật đất gồm rất nhiều loài thuộc các lớp, bộ sinh vật khác nhau: nấm, vi khuẩn, xạ khuẩn, tuyến trùng, v.v... Tuỳ thuộc vào hoạt động của tập đoàn sinh vật này mà chất hữu cơ trong đất được khoáng hoá nhanh hoặc chậm, cấu trúc của đất tốt hoặc xấu, chất dinh dưỡng cho cây ở trong đất nhiều hoặc ít.
Bón phân hữu cơ, ngoài việc cung cấp nguyên liệu chuyển hoá cho tập đoàn vi sinh vật, còn bổ sung thêm vào đất nhiều loài vi sinh vật mà ở trong đất các loài này có ít vì bị các loài vi sinh vật đối kháng tiêu diệt.
Bón phân vô cơ hợp lý tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho tập đoàn vi sinh vật tăng cường hoạt động.
- Bón phân hợp lý làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón. Thay vì có hệ số sử dụng phân bón hiện nay là 40 - 50%, bón phân hợp lý có thể nâng cao số sử dụng này lên 60 - 70% và cao hơn. Hiệu quả của phân bón không chỉ ở việc cung cấp trực tiếp chất dinh dưỡng cho cây mà còn ở nâng cao đặc tính vật lý của đất, tăng cường hoạt động của tập đoàn sinh vật trong đất. Tất cả những yếu tố này tạo điều kiện để tiết kiệm lượng phân bón được sử dụng trong sản xuất. Trong điều kiện chi phí cho phân bón chiếm tỷ trọng khá lớn trong chi phí sản xuất, thì việc tiết kiệm trong sử dụng phân bón mang lại cho nông dân khoản tiền không nhỏ.
- Với những ưu điểm trình bày trên đây, bón phân hợp lý góp phần không nhỏ vào việc tăng năng suất cây trồng. Trên cơ sở đa dạng hoá sản xuất, tăng năng suất cây trồng đối với tất cả các loài trong cơ cấu, tạo nên nguồn thu nhập đáng kể cho nông dân. Nếu như 1 hecta trồng lúa với năng suất 10 tấn/năm, cho thu nhập vào khoảng 15 triệu đồng Việt Nam, thì khi chuyển sang đa dạng hoá trồng trọt thu được trên 1 ha lên 40 - 50 triệu đồng, gấp 3 - 4 lần trồng lúa. Trong số giá trị gia tăng này, bón phân hợp lý, có đóng góp vào khoảng 30 - 40%, có nghĩa là vào khoảng trên dưới 10 triệu đồng/ha/năm.
b. Một số điều cần chú ý khi thực hiện bón phân hợp lý
- Cần có cách nhìn tổng hợp, toàn diện: khi bón phân cho cây không thể chỉ xuất phát từ cách nhìn chật hẹp là cung cấp một số chất dinh dưỡng cho cây. Cần thấy rõ là bón phân có những tác động sâu sắc lên toàn bộ hệ sinh thái đồng ruộng.
Bón phân không thể chỉ nhắm vào việc làm tăng năng suất cây trồng mà còn phải thấy trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái. Bên cạnh tăng năng suất cây trồng, bón phân còn phải đảm bảo cho chất lượng nông sản tốt, nông sản phải "sạch", có nghĩa là không mang theo các chất ô nhiễm, các chất gây độc hại cho con người.
- Cần luôn ý thức được rằng: bón nhiều phân không hẳn đã tốt. Nồng độ phân hoá học cao có thể gây hại đối với cây. Cây trồng cũng như các loài sinh vật khác, có thể có những giới hạn chịu đựng nhất định, vượt qua giới hạn đó có thể bị huỷ hoại. Cây có thể có nhu cầu đối với một lượng phân bón không nhỏ, nhưng lượng phân đó phải được chia nhỏ ra cho cây hút nhiều lần. Tập trung vào bón một lần cây không những không hút được mà còn bị đầu độc, mặt khác lượng phân bón bị hao hụt nhiều do bay hơi, rửa trôi, cây cỏ dại hút mất v.v...
Bón một lượng phân quá lớn vượt quá nhu cầu của cây, lượng phân dư thừa không những bị lãng phí mà nhiều loài sinh vật trong hệ sinh thái đồng ruộng sử dụng lượng phân thừa đó để phát triển và cạnh tranh với cây trồng về không gian và các điều kiện sinh sống khác.
Vì vây, bón phân hợp lý cho cây là bón vừa đủ lượng phân theo nhu cầu của cây ở từng thời điểm.
- Trong nhiều trường hợp, năng suất cây trồng cao chưa hẳn đã đảm bảo hiệu quả kinh tế cao.
Thực hiện nền nông nghiệp hàng hoá, sản xuất nông sản chỉ có thể được chấp nhận khi giá bán nông sản phải cao hơn giá thành sản xuất và người nông dân phải có lãi.
Phân bón thường mang lại hiệu quả kinh tế cao, khi lượng phân sử dụng hợp lý. Hiệu quả kinh tế này tăng dần lên đến một giới hạn nào đó. Giới hạn này cao hoặc thấp tuỳ thuộc vào đặc điểm của giống, vào đất đai và các yếu tố kỹ thuật canh tác khác. Vượt qua giới hạn đó, hiệu quả kinh tê của phân bón giảm dần cho đến khi không còn hiệu quả nữa và sau đó là lỗ.
Bón phân làm tăng năng suất cây trồng. Trong những giới hạn xác định, năng suất cây trồng tăng lên, hiệu quả kinh tế của sử dụng phân bón cũng tăng lên. Tiếp tục tăng lượng phân bón, năng suất cây trồng có thể tiếp tục tăng cao hơn, nhưng ở phạm vi này, hiệu quả kinh tế của phân bón giảm xuống. Sau đó càng tăng thêm lượng phân bón, hiệu quả kinh tế của phân càng giảm.
Bón phân hợp lý là tìm ra lượng phân bón thích hợp để vừa đạt năng suất cây trồng, vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế của sử dụng phân bón cao nhất.
- Không nên để cho cây quá kiệt quệ rồi mới bón phân.
Cây trồng là những cơ thể sống. Chúng chỉ tiếp nhận những chất cần thiết từ môi trường bên ngoài khi cơ thể ở trong trạng thái bình thường, các chức năng và hoạt động sinh lý của cây tiến hành không trở ngại.
Khi cây bị thiếu dinh dưỡng, trong cây diễn ra nhiều quá trình sinh lý, sinh hoá không bình thường. Để đảm bảo cho cây duy trì sự sống, các chất dự trữ, các dạng năng lượng đều được huy động để duy trì sự sống của cây, cây ở trong trạng thái bệnh lý. Tình trạng này cũng có thể xảy ra khi cây trồng bị sâu bệnh gây hại nặng.
Bón phân hợp lý là sử dụng phân bón đúng lúc không để cho cây rơi vào tình trạng kiệt quệ do thiếu dinh dưỡng. Khi cây đã rơi vào trạng thái kiệt quệ, việc bón phân không thể giải quyết như cây ở trong trạng thái bình thường mà cần lựa chọn loại phân, liều lượng phân bón và thời gian bón thích hợp.
- Cây trồng sử dụng phân bón trong suốt thời gian sinh trưởng. Vì vậy cây chia ra làm nhiều lần để bón mới phát huy được tác dụng của phân bón ở mức cao.
Trong thực tế sản xuất, vì nhiều lý do khác nhau người nông dân không thể bón quá nhiều lần cho cây mà thường tập trung vào một số lần để bón, thông thường là 2 - 4 lần trong một vụ đối với các loại cây ngắn ngày.
Bón tập trung ít lần với những lượng phân bón lớn có thể gây ra nhiều tác hại đối với cây trồng, đối với môi trường sinh thái. Vì vậy, bón phân hợp lý yêu cầu chia lượng phân bón ra làm nhiều lần để bón. Càng nhiều lần càng tốt, nhất là khi có những điều kiện thuận lợi cho phép bón phân làm nhiều lần.
c. Một số việc cần làm để thực hiện bón phân hợp lý
- Trước hết người nông dân cần có sổ tay hoặc cẩm nang phân bón. Sổ tay hoặc cẩm nang phân bón được các nhà xuất bản in ấn nhiều lần và được phổ biến rộng rãi ở nhiều nơi. Nông dân muốn đạt hiệu quả cao trong trồng trọt, muốn tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón cần mua và biết cách sử dụng sổ tay (cẩm nang phân bón).
Cần nhận thức được là cẩm nang phân bón không phải là bài thuốc vạn năng có thể phát huy hiệu lực và đảm bảo hiệu quả cao ở mọi lúc và mọi chỗ. Những điều kiện trình bày trong sổ tay (cẩm năng) là những yếu tố chung nhất, tiêu biểu nhất, là những số liệu trung bình của hàng trăm nghìn trường hợp được khảo sát và nghiên cứu. Thực tế sản xuất thường đa dạng và phong phú gấp nghìn triệu lần những gì đã viết trong sách.
Vì vậy, có sổ tay (cẩm nang) là điều cần thiết, nhưng quan trọng hơn là biết cách sử dụng tốt những điều được viết trong sách. Sử dụng tốt những điều đã viết trong sách trước hết là phải trân trong nó, coi đó là những mẫu mực để tìm cách sử dụng ở mức cao nhất vào hoạt động thực tế của mình. Trên cơ sở những điều đã viết trong sách liên hệ, đối chiếu với những gì đã và đang xảy ra trong thực tế sản xuất của mình để tìm ra những kết luận cần thiết cho hành động thực tế.
- Cần có những hiểu biết càng đầy đủ càng tốt về thời tiết, khí hậu, về đất đai, về cây trồng ở nơi tiến hành sản xuất.
Những người nông dân có kinh nghiệm thường khuyên lớp trẻ là muốn bón phân có hiệu quả phải nhìn trời, nhìn đất, nhìn cây mà bón. Điều này cho thấy, những người nông dân sản xuất giỏi đã ý thức khá rõ việc bón phân muốn mang lại kết quả tốt cần phù hợp với điều kiện đất đai, thời tiết và nhu cầu của cây.
Về đặc điểm của đất đai, người nông dân có thể phát hiện dần qua quá trình trồng trọt nhiều năm trên mảnh ruộng của mình. Cái cần đối với người nông dân là độ phì nhiêu thực tế của ruộng vườn. Độ phì nhiêu thực tế tuỳ thuộc nhiều vào chế độ canh tác, vào cây trồng những năm trước đây, nhất là ở vụ trực tiếp trước đó.
Khí hậu thời tiết diễn biến hàng năm có thể lấy và tham khảo các tài liệu của trạm khí tượng trong vùng. Điều quan trọng là những diễn biến cụ thể của tiểu khí hậu và vi khí hậu trên ruộng, vườn của người nông dân. Những tư liệu về tiểu khí hậu và vi khí hậu cần được người nông dân tích lũy và ghi chép lại qua quá trình sản xuất thực tế của mình. Cần lưu ý là thời tiết khí hậu thường diễn biến theo chu kỳ. Những hiện tượng đột xuất như giá rét, bão, sương muối thường xảy ra theo chu kỳ nhiều năm, có khi hàng chục năm mới trở lại. Những hiện tượng thông thường như mưa, nắng, gió nhẹ, v. v... thường diễn biến theo chu kỳ ngắn hơn, cứ vài ba năm trở lại một lần. Thông thường, khí hậu thời tiết của 2 năm kế tiếp nhau không giống nhau. Vì vậy, những gì xảy ra năm nay thì năm sắp tới thường ít khi lặp lại.
Về cây trồng, điều người nông dân cần nắm được là giống cây. Gần đây, chúng ta đưa nhiều giống mới vào sản xuất. Người nông dân khi đưa một giống về sản xuất trên ruộng của mình cần nắm được xuất xứ của giống, những yêu cầu và đặc điểm của giống, đặc biệt là các nhu cầu về chất dinh dưỡng. Nguồn gốc của giống, thường bao hàm những đặc điểm cơ bản của giống vì mỗi giống cây được tạo ra thường mang lại các đặc tính của bố mẹ và mang những đặc điểm của khí hậu đất đai nơi giống đó được tạo ra.
Những đặc điểm của giống cây người nông dân có thể yêu cầu người bán giống cung cấp. Cần tránh gieo trồng những giống cây không rõ lý lịch, không có nguồn gốc. Không sử dụng các giống cây được mua bán trôi nổi trên thị trường.
- Để có thể bón phân hợp lý cần theo dõi và nắm sát trạng thái của cây trên đồng ruộng.
Những biểu hiện thành triệu chứng và trạng thái của cây thể hiện ra bên ngoài phản ánh khá trung thực quá trình sinh trưởng phát triển của cây và những phản ứng của cây đối với các yếu tố thuận lợi cũng như bất lợi trong môi trường và điều kiện sống của nó. Ví dụ, cây thiếu đạm phát triển còi cọc, lá chuyển sang vàng, cây thừa đạm lá có màu xanh sẫm, lá mềm lướt, v.v...
Thứ Ba, 13 tháng 12, 2011
Thứ Sáu, 4 tháng 11, 2011
Hướng dẫn ôn tập phần trình bày
Áp dụng chung cho tất cả các bậc : Phần trình bày có 100 điểm, trong đó:
- Nội dung : 40 điểm
- Kỷ năng trình bày : 40 điểm, gồm:
1. Tác phong : 10 điểm, chú ý cách đi đứng,cách ăn mặc,
2. Phương pháp trình bày: 10 điểm - Nên giới thiệu trước các ý chính và sau đó mới mở rộng từng ý; có thể ghi các ý chính lên bảng ( ngắn gọn )hoặc giấy khổ lớn do BTC cung cấp, xử dụng các biểu mẫu.
3. Phong cách giao tiếp: 10 điểm - cách nói,cách chào hỏi, giới thiệu về mình và vấn đề cần trình bày,chững chạc, tự tin, nói rõ ràng, người nghe hiểu mìmh nói gì, những điểm nào cần nhấn mạnh, nói lớn,
4. Xử dụng ngôn ngữ hình thể: 10 điểm. Đừng đứng yên một chổ khi nói, nên bước tới bước lui, xử dụng hai tay và biểu hiện khuôn mặt. Ví dụ khi mô tả sâu dài .. có thể dùng tay để diễn đạt kích thước, góc lá khi đúng độ chín dùng tay diễn đạt góc lá lớn hơn ....
- Phần Hội đồng thi hỏi 20 điểm : trả lời đúng nội dung 10 điểm, 10 điểm kỷ năng trình bày
Như vậy phần thi khó nhất trong đợt thi này không phải là phần lý thuyết ( chỉ cần đạt 50/100 )mà là phân trình bày ( phải đạt 70/100). Trong phần trình bày phần nội dung chiếm 50 điểm, phần kỷ năng chiếm 50 điểm.
Để vượt qua phần trình bày gợi ý anh em như sau:
1. Cần phải thực sự tự tin điều mình muốn nói, muốn vậy trước hết cần nắm thực vững các nội dung ôn tập ( phần lý thuyết )
2. Trong thời gian chuẩn bị ( 15-20 phút) nên vạch ra các ý chính lên giấy và khi nói hãy dựa trên những ý này để lần lượt trình bày
3. Hãy rèn luyện cách nói ( nói một mình) hoặc nói với bạn bè về một trong các nội dung có thể gặp khi thi và hãy nói to lên
4. Cố gắng đừng run khi bắt đầu, hãy hít vào một hơi dài, thở ra từ từ... rồi dõng dạc giói về minh: Kính thưa tôi tên là A, Nguyễn ... A, tôi đang làm việc tại .... Tôi xin trình bày nội dung sau ... đọc câu hỏi. Để trả lời chúng ta cần đi từng bước ....
Trên đây chỉ là những gợi ý để giúp các bạn vượt qua kỳ thi. Chúc các bạn tự tin, may mắn.
- Nội dung : 40 điểm
- Kỷ năng trình bày : 40 điểm, gồm:
1. Tác phong : 10 điểm, chú ý cách đi đứng,cách ăn mặc,
2. Phương pháp trình bày: 10 điểm - Nên giới thiệu trước các ý chính và sau đó mới mở rộng từng ý; có thể ghi các ý chính lên bảng ( ngắn gọn )hoặc giấy khổ lớn do BTC cung cấp, xử dụng các biểu mẫu.
3. Phong cách giao tiếp: 10 điểm - cách nói,cách chào hỏi, giới thiệu về mình và vấn đề cần trình bày,chững chạc, tự tin, nói rõ ràng, người nghe hiểu mìmh nói gì, những điểm nào cần nhấn mạnh, nói lớn,
4. Xử dụng ngôn ngữ hình thể: 10 điểm. Đừng đứng yên một chổ khi nói, nên bước tới bước lui, xử dụng hai tay và biểu hiện khuôn mặt. Ví dụ khi mô tả sâu dài .. có thể dùng tay để diễn đạt kích thước, góc lá khi đúng độ chín dùng tay diễn đạt góc lá lớn hơn ....
- Phần Hội đồng thi hỏi 20 điểm : trả lời đúng nội dung 10 điểm, 10 điểm kỷ năng trình bày
Như vậy phần thi khó nhất trong đợt thi này không phải là phần lý thuyết ( chỉ cần đạt 50/100 )mà là phân trình bày ( phải đạt 70/100). Trong phần trình bày phần nội dung chiếm 50 điểm, phần kỷ năng chiếm 50 điểm.
Để vượt qua phần trình bày gợi ý anh em như sau:
1. Cần phải thực sự tự tin điều mình muốn nói, muốn vậy trước hết cần nắm thực vững các nội dung ôn tập ( phần lý thuyết )
2. Trong thời gian chuẩn bị ( 15-20 phút) nên vạch ra các ý chính lên giấy và khi nói hãy dựa trên những ý này để lần lượt trình bày
3. Hãy rèn luyện cách nói ( nói một mình) hoặc nói với bạn bè về một trong các nội dung có thể gặp khi thi và hãy nói to lên
4. Cố gắng đừng run khi bắt đầu, hãy hít vào một hơi dài, thở ra từ từ... rồi dõng dạc giói về minh: Kính thưa tôi tên là A, Nguyễn ... A, tôi đang làm việc tại .... Tôi xin trình bày nội dung sau ... đọc câu hỏi. Để trả lời chúng ta cần đi từng bước ....
Trên đây chỉ là những gợi ý để giúp các bạn vượt qua kỳ thi. Chúc các bạn tự tin, may mắn.
Hướng dẫn ôn tập bậc 4
Nội dung bậc 4 bao gồm các nội dung bâc 2, 3 và tập trung thêm vào kỹ thuật xây dựng lò sấy, các tình huống có thể gặp trong quá trình sấy, phương pháp phòng trừ IPM, điều tra sâu bệnh và xác định ngưỡng phòng trừ.
Câu : Trong quá trình sấy có thể xảy ra các hiện tượng sau đây:
- Tăng nhiệt không được hoăc quá chậm
- Nhiệt độ không đồng đều trong lò
- Độ ẩm trong lò quá cao ( tụ nước trên kính quan sát, lá thuốc trong lò đọng nước)
- Sống cọng
Nguyên nhân, hậu quả và cách xử lý.
Trả lời:
1. Tăng nhiệt không được hoăc quá chậm:
- Do độ dốc ống nhiệt chưa đủ( không hút), ống nhiệt bị nghẹt, do gió mạnh thổi thẳng vào ống khói, khí hậu trở lạnh ( về đêm )… (3 điểm)
- Hậu quả kéo dài thời gian sấy, không đảm bảo quy trình sấy, thuốc sau sấy bị nhiễm đen, nâu… hoăc không sấy được. (3 điểm)
- Xử lý: kiểm tra lại hệ thống đường ống nhiệt,tăng độ cao ống khói, che chắn gió cho ống khói nếu có gió mạnh, tăng mạnh lửa… (4 điểm)
2. Nhiệt độ không đồng đều trong lò:
- Cân ống nhiệt chưa đều, hướng gió, cửa hút – cửa thoát (3 điểm)
- Hậu quả: thuốc sau sấy thường có tình trạng không đồng đều ( chổ chết xanh, chổ nâu đen, chổ sống cọng…(3 điểm)
- Xử lý: nếu đang sấy điều chỉnh cửa hút – thoát để tạm cân bằng nhiệt, linh hoạt khi kết thúc giai đoạn ủ vàng , kéo dài giai đoạn trung hỏa cho đến khi các góc có nhiệt độ thấp khô phiến lá, chỉ kết thúc sấy khi kiểm tra các góc nhiệt độ thấp đã khô cọng
Sấy xong kiểm tra lại đường ống nhiệt
Nếu do gió cần tạo vách (di động) để che gió (4 điểm)
3. Độ ẩm trong lò quá cao:
- Kích thước hoặc vị trí cửa thoát hút chưa hợp lý, ép lò, bẻ thuốc khi trời mưa hoăc vừa tưới xong, điều chỉnh cửa thoát-hút không hợp lý (3 điểm)
- Hậu quả: nghiêm trọng - thuốc bị úng, sau sấy hóa đen, dễ nát vụn (3 điểm)
- Xử lý : cân đối hợp lý lượng thuốc lá tươi và công suất lò; nếu phải bẻ lúc trời mưa cần làm cho thuốc khô ráo trước khi vào lò hoặc xử lý giảm độ ẩm giai đoạn tiểu hỏa; điều chỉnh cửa thoát-hút hợp lý nếu cần phải mở tối đa cửa thoát hút để giảm lượng hơi nước trong lò (4 điểm)
4. Sống cọng:
- Thời gian đại hỏa chưa đủ, nhiệt phân bố trong lò không đều, ép lá thuốc quá chặt khi xỏ ghim, xếp sào thuốc quá dầy (3 điểm)
- Hậu quả: lá thuốc ( viền dọc theo gân lá bị biến màu ), xuống cấp; thuốc dễ bị cháy khi bảo quản (3 điểm)
- Xử lý: Cân đối lại ống nhiệt, kiểm tra các góc hay sống cọng trước khi dập lò, khi xỏ ghim đừng ép lá thuốc, vào lò vừa phải, khi ra lò kiểm tra những lá bị sống cọng để riêng sấy lại. (4 điểm)
Câu : Trong quá trình hướng dẫn người nông dân sấy, có thể gặp các tình huống sau:
- Thuốc lá sau sấy có tỷ lệ thuốc màu nâu, đen nhiều
- Thuốc lá sau sấy có tỷ lệ lá chết xanh nhiều
- Thuốc lá sau sấy có màu vằn vện ( nâu, đen, vàng lẫn lộn)
- Thuốc lá sau sấy có màu đỏ gạch ( nhất là các tầng dưới cùng)
Trả lời:
1. Thuốc lá sau sấy có tỷ lệ thuốc màu nâu, đen nhiều:
- Thuốc lá trên đồng ruộng dư đạm, lá quá độ chín, bảo quản lá tươi không tốt ( dập, héo…), từ bẻ lá đến vào lò quá lâu, để thuốc tươi chất đống quá lâu thuốc bị ủ sinh nhiệt …kéo dài giai đoạn ủ vàng quá mức, độ ẩm trong lò không thoát được, để tuột nhiệt trong quá trình sấy …(4 điểm)
- Hậu quả: thiệt hại về cả năng suất và chất lượng(2 điểm)
- Xử lý: Giảm lượng phân N bón cho cây, ngưng tưới nước, phun siêu kaly để cân đối, bẻ lá đúng độ chín, bảo quản lá tươi đúng kỹ thuật, vào lò kịp thời, chú ý độ ẩm trong lò, kết thúc giai đoạn ủ vàng đúng lúc, không để tuột nhiệt trong khi sấy…(4 điểm)
2. Thuốc lá sau sấy có tỷ lệ lá chết xanh nhiều: bẻ lá chưa chín (lá xanh), lá thuốc bị héo không thể chuyển màu, kết thúc giai đoạn ủ vàng sớm…
Hậu quả: công ty không mua thuốc có màu xanh, đen
Xử lý: bẻ lá đúng độ chín, lá thuốc bị héo trên đồng ruộng áp dụng biện pháp hồi ẩm, sấy đúng quy trình kỹ thuật chú ý giai đoạn ủ vàng.
3. Thuốc lá sau sấy có màu vằn vện ( nâu, đen, vàng, xanh lẫn lộn):lá bị bệnh, chất lượng lá thuốc bẻ về không đồng đều, xỏ lá – gác sào không đúng kỹ thuật ( vàng, xanh… ) không đúng vị trí. Xỏ lá ép ghim quá chặt, phân bố sào không hợp lý, nhiệt độ lò không đều…, nhiệt độ tăng giảm bất thường trong quá trình sấy.
Hậu quả: chất lượng thuốc kém
Xử lý: quản lý chặt khâu bẻ lá, xỏ lá, vào lò, kiểm tra độ đồng đều của nhiệt trong lò, sấy đúng quy trình
4. Thuốc lá sau sấy có màu đỏ gạch ( nhất là các tầng dưới cùng):
- Do nhiệt độ giai đoạn đại hỏa vượt quá 75 độ C, đôi khi xảy ra cục bộ ở những đám thuốc trồng trên đất gò mối (3 điểm)
- Chất lượng thuốc giảm, thuốc có mùi đường khét (3 điểm)
- Xử lý: không nâng nhiệt độ lên quá 70 độ C khi sấy (4 điểm)
Câu : Trong quá trình sấy có thể xảy ra các hiện tượng sau đây:
- Tăng nhiệt không được hoăc quá chậm
- Nhiệt độ không đồng đều trong lò
- Độ ẩm trong lò quá cao ( tụ nước trên kính quan sát, lá thuốc trong lò đọng nước)
- Sống cọng
Nguyên nhân, hậu quả và cách xử lý.
Trả lời:
1. Tăng nhiệt không được hoăc quá chậm:
- Do độ dốc ống nhiệt chưa đủ( không hút), ống nhiệt bị nghẹt, do gió mạnh thổi thẳng vào ống khói, khí hậu trở lạnh ( về đêm )… (3 điểm)
- Hậu quả kéo dài thời gian sấy, không đảm bảo quy trình sấy, thuốc sau sấy bị nhiễm đen, nâu… hoăc không sấy được. (3 điểm)
- Xử lý: kiểm tra lại hệ thống đường ống nhiệt,tăng độ cao ống khói, che chắn gió cho ống khói nếu có gió mạnh, tăng mạnh lửa… (4 điểm)
2. Nhiệt độ không đồng đều trong lò:
- Cân ống nhiệt chưa đều, hướng gió, cửa hút – cửa thoát (3 điểm)
- Hậu quả: thuốc sau sấy thường có tình trạng không đồng đều ( chổ chết xanh, chổ nâu đen, chổ sống cọng…(3 điểm)
- Xử lý: nếu đang sấy điều chỉnh cửa hút – thoát để tạm cân bằng nhiệt, linh hoạt khi kết thúc giai đoạn ủ vàng , kéo dài giai đoạn trung hỏa cho đến khi các góc có nhiệt độ thấp khô phiến lá, chỉ kết thúc sấy khi kiểm tra các góc nhiệt độ thấp đã khô cọng
Sấy xong kiểm tra lại đường ống nhiệt
Nếu do gió cần tạo vách (di động) để che gió (4 điểm)
3. Độ ẩm trong lò quá cao:
- Kích thước hoặc vị trí cửa thoát hút chưa hợp lý, ép lò, bẻ thuốc khi trời mưa hoăc vừa tưới xong, điều chỉnh cửa thoát-hút không hợp lý (3 điểm)
- Hậu quả: nghiêm trọng - thuốc bị úng, sau sấy hóa đen, dễ nát vụn (3 điểm)
- Xử lý : cân đối hợp lý lượng thuốc lá tươi và công suất lò; nếu phải bẻ lúc trời mưa cần làm cho thuốc khô ráo trước khi vào lò hoặc xử lý giảm độ ẩm giai đoạn tiểu hỏa; điều chỉnh cửa thoát-hút hợp lý nếu cần phải mở tối đa cửa thoát hút để giảm lượng hơi nước trong lò (4 điểm)
4. Sống cọng:
- Thời gian đại hỏa chưa đủ, nhiệt phân bố trong lò không đều, ép lá thuốc quá chặt khi xỏ ghim, xếp sào thuốc quá dầy (3 điểm)
- Hậu quả: lá thuốc ( viền dọc theo gân lá bị biến màu ), xuống cấp; thuốc dễ bị cháy khi bảo quản (3 điểm)
- Xử lý: Cân đối lại ống nhiệt, kiểm tra các góc hay sống cọng trước khi dập lò, khi xỏ ghim đừng ép lá thuốc, vào lò vừa phải, khi ra lò kiểm tra những lá bị sống cọng để riêng sấy lại. (4 điểm)
Câu : Trong quá trình hướng dẫn người nông dân sấy, có thể gặp các tình huống sau:
- Thuốc lá sau sấy có tỷ lệ thuốc màu nâu, đen nhiều
- Thuốc lá sau sấy có tỷ lệ lá chết xanh nhiều
- Thuốc lá sau sấy có màu vằn vện ( nâu, đen, vàng lẫn lộn)
- Thuốc lá sau sấy có màu đỏ gạch ( nhất là các tầng dưới cùng)
Trả lời:
1. Thuốc lá sau sấy có tỷ lệ thuốc màu nâu, đen nhiều:
- Thuốc lá trên đồng ruộng dư đạm, lá quá độ chín, bảo quản lá tươi không tốt ( dập, héo…), từ bẻ lá đến vào lò quá lâu, để thuốc tươi chất đống quá lâu thuốc bị ủ sinh nhiệt …kéo dài giai đoạn ủ vàng quá mức, độ ẩm trong lò không thoát được, để tuột nhiệt trong quá trình sấy …(4 điểm)
- Hậu quả: thiệt hại về cả năng suất và chất lượng(2 điểm)
- Xử lý: Giảm lượng phân N bón cho cây, ngưng tưới nước, phun siêu kaly để cân đối, bẻ lá đúng độ chín, bảo quản lá tươi đúng kỹ thuật, vào lò kịp thời, chú ý độ ẩm trong lò, kết thúc giai đoạn ủ vàng đúng lúc, không để tuột nhiệt trong khi sấy…(4 điểm)
2. Thuốc lá sau sấy có tỷ lệ lá chết xanh nhiều: bẻ lá chưa chín (lá xanh), lá thuốc bị héo không thể chuyển màu, kết thúc giai đoạn ủ vàng sớm…
Hậu quả: công ty không mua thuốc có màu xanh, đen
Xử lý: bẻ lá đúng độ chín, lá thuốc bị héo trên đồng ruộng áp dụng biện pháp hồi ẩm, sấy đúng quy trình kỹ thuật chú ý giai đoạn ủ vàng.
3. Thuốc lá sau sấy có màu vằn vện ( nâu, đen, vàng, xanh lẫn lộn):lá bị bệnh, chất lượng lá thuốc bẻ về không đồng đều, xỏ lá – gác sào không đúng kỹ thuật ( vàng, xanh… ) không đúng vị trí. Xỏ lá ép ghim quá chặt, phân bố sào không hợp lý, nhiệt độ lò không đều…, nhiệt độ tăng giảm bất thường trong quá trình sấy.
Hậu quả: chất lượng thuốc kém
Xử lý: quản lý chặt khâu bẻ lá, xỏ lá, vào lò, kiểm tra độ đồng đều của nhiệt trong lò, sấy đúng quy trình
4. Thuốc lá sau sấy có màu đỏ gạch ( nhất là các tầng dưới cùng):
- Do nhiệt độ giai đoạn đại hỏa vượt quá 75 độ C, đôi khi xảy ra cục bộ ở những đám thuốc trồng trên đất gò mối (3 điểm)
- Chất lượng thuốc giảm, thuốc có mùi đường khét (3 điểm)
- Xử lý: không nâng nhiệt độ lên quá 70 độ C khi sấy (4 điểm)
Hướng dẫn ôn tập bậc 3
Nội dung bậc 3 bao gồm tất cả các phần của bậc 2 và tập trung thêm các kiến thức phòng trừ sâu bệnh ( tất cả các loại sâu bệnh - kể cả các bệnh không lây nhiễm ) đã có trong đề cương ôn tập.
Có những câu tổng hợp, nội dung bao gồm luôn cả kinh nghiệm thực tế và xử lý tình huống như, anh em cần trả lời như sau:
Câu: Bạn được giao phụ trách làm ruộng thuốc lá trình diễn với yêu cầu năng suất và chất lượng phải cao hơn bình quân ruộng đại trà tại cùng khu vực, hãy trình bày các biện pháp để thực hiện.
Trả lời:
: Ruộng trình diễn phải đáp ứng mục tiêu là với những điều kiện như nhau việc áp dụng quy trình nghiêm ngặt, hợp lý, khoa học hơn sẽ cho kết quả tốt hơn; và kết quả này có tính thuyết phục ( 4 điểm )
. Vì vậy để làm tốt ruộng trình diễn cần :
- Chọn ruộng làm thử nghiệm: đất có tính chất nông hóa – thổ nhưỡng phù hợp, nguồn nước tưới đảm bảo ổn định, không bị ngập lụt. Đất vụ trước chắc chắn không có các bệnh viurut, héo rủ, bị tuyến trùng ….(3 điểm)
- Chọn hộ nông dân có đầy đủ nhân lực, vật lực, lao động cần cù, có ý thức hợp tác tốt. (3 điểm)
- Vườn ươm : cây giống khỏe mạnh, sạch bệnh và được phun thuốc phòng trừ sâu bệnh trước khi ra ruộng trồng 5-7 ngày; nên dùng cây giống cấy bầu (3 điểm)
- Ruộng trồng: đất phải được cầy sâu 25-30cm, tơi xốp, lên luống (3 điểm)
- Chăm sóc: thực hiện triệt để quy trình kỹ thuật và đúng thời điểm (3 điểm)
- Chú ý việc tưới nước, chống úng ngập, (3 điểm)
- Chú ý kiểm tra phòng trừ sâu bênh theo IPM và chỉ xử dụng các loại hóa chất được phép xử dụng (3 điểm)
- Chú ý biện pháp ngắt ngọn, bấm chồi, dùng Accotab (3 điểm)
- Lò sấy ( hoặc lán phơi) phải đáp ứng đủ diện tích trồng (3 điểm)
- Lò sấy nên có thêm lán gác thuốc (3 điểm)
- Lò sấy cần có ẩm kế hoặc nhiệt kế ướt và người nông dân hiểu rỏ cách xử dụng . (3 điểm)
- Thống kê chính xác sản lượng thuốc mỗi lần thu hoạch và giá trị sản phẩm. (3 điểm)
Câu: Trên đồng ruộng xuất hiện côn trùng gây hại, người nông dân đã phun thuốc công ty đầu tư nhưng kết quả sau phun tỷ lệ sâu, rầy giảm xuống không đáng kể? Nguyên nhân và biện pháp xử lý?
Trả lời:
Nếu sau phun thuốc mà côn trùng không chết, cần kiểm tra lại các vấn đề sau:
- Sau phun thuốc trời có mưa không? (3 điểm)
- Phun đúng loại thuốc, đúng nồng độ và liều lượng chưa? (3 điểm)
- Kiểm tra tuối sâu trên ruộng ( sâu già cần tăng nồng độ) (3 điểm)
- Phun thuốc kiểm chứng :Pha đúng nồng độ ( sâu già có thể tăng nồng độ), phun đúng liều lượng ( phun 1 bình 16 lít cho 350 m2 ). (3 điểm)
Hai mươi bốn tiếng sau kiểm tra lại ( chết hoặc lừ đừ ), sau 48 tiếng nếu quan sát thấy tỷ lệ côn trùng chết ( lừ đừ) không tăng lên vẫn tiếp tục gây hại ( do côn trùng đã kháng thuốc, hoặc thuốc có vấn đề) . Yêu cầu thay đổi thuốc(3 điểm)
Nếu sau 48 tiếng tỷ lệ sâu chết ( lừ đừ) tăng lên và không còn cắn phá, tiếp tục theo dõi sau 72 tiếng . Sau đó hướng dẫn người nông dân phun thuốc lại(3 điểm)
- Chú ý thuốc thay thể không cùng hoạt chất với thuốc bị thay và là loại thuốc chưa được xử dụng đại trà, thường xuyên tại vùng. (2 điểm)
Có những câu tổng hợp, nội dung bao gồm luôn cả kinh nghiệm thực tế và xử lý tình huống như, anh em cần trả lời như sau:
Câu: Bạn được giao phụ trách làm ruộng thuốc lá trình diễn với yêu cầu năng suất và chất lượng phải cao hơn bình quân ruộng đại trà tại cùng khu vực, hãy trình bày các biện pháp để thực hiện.
Trả lời:
: Ruộng trình diễn phải đáp ứng mục tiêu là với những điều kiện như nhau việc áp dụng quy trình nghiêm ngặt, hợp lý, khoa học hơn sẽ cho kết quả tốt hơn; và kết quả này có tính thuyết phục ( 4 điểm )
. Vì vậy để làm tốt ruộng trình diễn cần :
- Chọn ruộng làm thử nghiệm: đất có tính chất nông hóa – thổ nhưỡng phù hợp, nguồn nước tưới đảm bảo ổn định, không bị ngập lụt. Đất vụ trước chắc chắn không có các bệnh viurut, héo rủ, bị tuyến trùng ….(3 điểm)
- Chọn hộ nông dân có đầy đủ nhân lực, vật lực, lao động cần cù, có ý thức hợp tác tốt. (3 điểm)
- Vườn ươm : cây giống khỏe mạnh, sạch bệnh và được phun thuốc phòng trừ sâu bệnh trước khi ra ruộng trồng 5-7 ngày; nên dùng cây giống cấy bầu (3 điểm)
- Ruộng trồng: đất phải được cầy sâu 25-30cm, tơi xốp, lên luống (3 điểm)
- Chăm sóc: thực hiện triệt để quy trình kỹ thuật và đúng thời điểm (3 điểm)
- Chú ý việc tưới nước, chống úng ngập, (3 điểm)
- Chú ý kiểm tra phòng trừ sâu bênh theo IPM và chỉ xử dụng các loại hóa chất được phép xử dụng (3 điểm)
- Chú ý biện pháp ngắt ngọn, bấm chồi, dùng Accotab (3 điểm)
- Lò sấy ( hoặc lán phơi) phải đáp ứng đủ diện tích trồng (3 điểm)
- Lò sấy nên có thêm lán gác thuốc (3 điểm)
- Lò sấy cần có ẩm kế hoặc nhiệt kế ướt và người nông dân hiểu rỏ cách xử dụng . (3 điểm)
- Thống kê chính xác sản lượng thuốc mỗi lần thu hoạch và giá trị sản phẩm. (3 điểm)
Câu: Trên đồng ruộng xuất hiện côn trùng gây hại, người nông dân đã phun thuốc công ty đầu tư nhưng kết quả sau phun tỷ lệ sâu, rầy giảm xuống không đáng kể? Nguyên nhân và biện pháp xử lý?
Trả lời:
Nếu sau phun thuốc mà côn trùng không chết, cần kiểm tra lại các vấn đề sau:
- Sau phun thuốc trời có mưa không? (3 điểm)
- Phun đúng loại thuốc, đúng nồng độ và liều lượng chưa? (3 điểm)
- Kiểm tra tuối sâu trên ruộng ( sâu già cần tăng nồng độ) (3 điểm)
- Phun thuốc kiểm chứng :Pha đúng nồng độ ( sâu già có thể tăng nồng độ), phun đúng liều lượng ( phun 1 bình 16 lít cho 350 m2 ). (3 điểm)
Hai mươi bốn tiếng sau kiểm tra lại ( chết hoặc lừ đừ ), sau 48 tiếng nếu quan sát thấy tỷ lệ côn trùng chết ( lừ đừ) không tăng lên vẫn tiếp tục gây hại ( do côn trùng đã kháng thuốc, hoặc thuốc có vấn đề) . Yêu cầu thay đổi thuốc(3 điểm)
Nếu sau 48 tiếng tỷ lệ sâu chết ( lừ đừ) tăng lên và không còn cắn phá, tiếp tục theo dõi sau 72 tiếng . Sau đó hướng dẫn người nông dân phun thuốc lại(3 điểm)
- Chú ý thuốc thay thể không cùng hoạt chất với thuốc bị thay và là loại thuốc chưa được xử dụng đại trà, thường xuyên tại vùng. (2 điểm)
Thứ Ba, 25 tháng 10, 2011
Cần lưu ý khi thi bậc nghề
Thời gian thi bậc nghề đã gần đên, nếu không có gì thay đổi giữa tháng 11/2011 ( 14 -15/11/2011) là ngày thi. Các bạn đã sẵn sàng chưa?
Để có kết quả thi đạt yêu cầu, các bạn cần chú ý những điểm sau đây:
1. Với bậc 2 tập trung vào kỹ thuật trồng trọt cây thuốc lá vàng sây và Burley, từ gieo ươm đên trồng, chăm sóc trên đồng ruộng, tiêu chuẫn cấp loại theo TC 02-1999 của TCT thuốc lá Việt Nam. Hướng dẫn công nhân phân cấp, đóng kiện, sắp kho tàng.
Đọc kỹ câu hỏi và trả lời bám sát nội dung câu hỏi.
Ví dụ:
Câu : Các loại lá thuốc sau khi sấy theo tiêu chuẩn TC02-1999 của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam.- 30 điểm
Trả lời: Theo Tiêu chuẩn phân cấp thuốc lá: TC 02- 1999 Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thì các lá thuốc sau khi sấy được phân chia thành các vị bộ bao gồm 17 cấp loại như sau: (2 điểm)
- Lá chân (P) : có từ 2 ÷ 3 lá. Lá xốp mỏng, độ dầu dẻo kém. Chỉ xếp được loại 3 và 4. (2 điểm)
- Lá nách dưới (X) : 3 ÷ 4 lá. Lá mịn, độ dầudẻo từ trung bình đến khá. Có thể xếp loại 1, 2, 3, 4. (2 điểm)
- Lá trung châu(C) : 4 ÷ 6 lá. Lá mịn, độ dầu dẻo cao. Có thể xếp loại 1, 2, 3, 4. (2 điểm)
- Lá nách trên (B) : 3 ÷ 4 lá. Lá mịn, độ dầu dẻo cao. Có thể xếp loại 1, 2, 3, 4. (2 điểm)
- Lá ngọn (T) : 2÷ 3 lá. Lá dầy, độ dầu dẻo từ trung bình đến khá. Chỉ xếp được loại 2, 3, 4. (2 điểm)
Tuy nhiên trong thực tế sản xuất việc phân chia 17 cấp loại nông dân khó thực hiện vì vậy nhiều công ty thuốc lá nguyên liệu dựa trên cơ sở tiêu chuẩn TC02-1999 đã rút gọn thành 5 cấp loại để áp dụng trong thu mua và sơ chế. (2 điểm)
Dưới đây là bảng tiêu chuẩn cấp loại được công ty thuốc lá nguyên liệu Khatoco áp dụng trong niên vụ 2010-2011:
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN PHÂN CẤP THUỐC LÁ LÁ VÀNG SẤY
( Theo TC02-1999 của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam )
Cấp loại Màu sắc Đặc điểm Chiều dài (cm) Màu tạp
(%DT lá) Độ tổn thương
Cơ giới (%DT lá) Sâu bệnh (%DT lá)
1 (2 điểm) Vàng cam, vàng chanh Lá mịn, độ dầu dẻo từ khá đến cao, phiến lá rộng > 40
<5 <5 <5
2 (2 điểm) Vàng cam, vàng chanh, vàng da cam nhạt Lá mịn, độ dầu dẻo từ khá đến cao > 35
<10 <10 <10
3 (2 điểm) Vàng nhạt, vàng phớt xanh, vàng nhạt lẫn vàng sẫm Lá hơi thô ráp, độ dầu dẻo trung bình >30
<15 <15 <15
4 (2 điểm) Vàng nhạt, vàng xanh,vàng chanh đến nâu sáng, lẫn nâu nhạt đến nâu Lá thô ráp, hoặc xốp mỏng, độ dầu dẻo kém >25
<20 <20 <20
5 (2 điểm) Tất cả các màu, trừ màu xanh chết và màu đen Không bị mốc, cháy đen, mục, nhiễm mùi lạ. Có thể thái thành sợi Không có quy định
Ghi chú:
1. Không thu mua lá bị mốc, lá sấy bị sống cọng, lá bị nhiễm mùi lạ, lá bị mục, lá không thể thái thành sợi (2 điểm)
2. Tỷ lệ lẫn cấp không vượt quá 10% cấp dưới liền kề (2 điểm)
3. Độ ẩm tiêu chuẩn quy định W = 14,5% + 1% (2 điểm)
Câu này 30 điểm và mỗi ý đều có điểm nên cần ghi đầy đủ các ý
* Một số câu có tính toán số lượng vật tư cho một diện tích cụ thề, cần nói rỏ định mức của vùng mình công tác để từ đó tinh số lượng.
Ví dụ:
Câu : Hướng dẫn 1 hộ nông dân bón phân thúc lần 1 và vun gốc cây thuốc lá vàng sấy cho 6000m2 ruộng trồng theo định mức tại vùng bạn phụ trách với phân hỗn hợp NPK (10-10-26) và lân – 20 điểmTrả lời: Nguyên tắc: bón phân cân đối, thường các tác nhân gây bệnh là bón phân không cân đối. Một số dịch hại như tuyến trùng gây sưng rễ thích hợp với điều kiện bón thiếu phân kali. Các tác nhân bệnh do nấm gây thối đen thân là thường bón nhiều phân đạm. ( 3 điểm )
- Tiến hành bón thúc lần 1 sau trồng 7-10 ngày. ( 1 điểm )
- Liều lượng bón: tùy theo loại phân và số lần bón trong vụ, nếu là bón 2 lần/vụ thì bón thúc lần 1 theo tỷ lệ: 25% đạm + 25% kaly + 100% lân. (3 điểm)
Tính lượng phân cần bón lần 1( M1) cho diện tích S ( ha ) :
M1 (NPK) = 25% Phân NPK định mức x S
M1(lân) = 100% lân x S
Lượng phân bón cho 6000m2 = (¼ phân N:P:K theo định mức) X 0,6 + 100% lân X 0,6,
cụ thể : Vùng Eatơ Mot :Định mức phân NPK 600kg + lân 300 kg như vây cần
M1( N:P:K) = 25% x 600kg x 0,6 =90kg
M1 (lân) = 100% x 300kg = 300 kg
Vùng Ealê, Erve , An khê, Tây sơn: 105kg NPK + 210 kg lân;
vùng Krongpa, Ajunpa … theo định mức và QTKT của chi nhánh Gialai ( 5 điểm )
- Nên bón ngay chót lá lớn nhất của cây. (1 điểm)
- Tạo lỗ bón phân bằng cách cuốc, chọc lỗ hoặc dùng trâu bò rạch sâu từ 6 – 8cm, bón phân và phủ đất lại. (1 điểm )
- Cần lấp đất ngay sau khi bón vì phân dễ bị bay hơi khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. (1 điểm)
- Tỉa bỏ 2 – 3 lá vàng sát đất nhằm hạn chế nấm bệnh lây lan lên những lá trên, (2 điểm)
- Tiến hành xới xáo nhẹ trên luống và vun gốc (2 điểm)
- Sau xới xáo, bón phân để 1-2 ngày để chết cỏ rồi tưới nước (1 điểm)
* Có một số câu không nằm trong nội dung ôn tập nhưng thực tế thường gặp, trả lời theo gợi ý như sau ( từ đó giải thích mở rộng ra )
Câu: Tổ chức, hướng dẫn công nhân phân loại thuốc lá theo tiêu chuẩn 5 cấp của công ty. ( mỗi ý 5 điểm- )
- Sắp xếp công nhân vào vị trí để chuẩn bị phân loại
- Phổ biến và giải thích tiêu chuẩn 5 cấp ( dễ hiểu, hình tượng, cụ thể, sinh động)
- Hướng dẫn phân cấp ( thao tác lựa lá, sắp xếp lá, bó lá, sắp xếp lá, đưa lá đã phân cấp vào kho)
- Phổ biến định mức lựa lá/ công hoặc giao khoán
- Phổ biến quy định khi làm viêc ( giò giấc, thời gian nghĩ giải lao, không đưa chất dễ cháy nổ vào kho ….)
- Xử lý các trường hợp thuốc bị ẩm, mốc, sống cọng…
- Loại bỏ tạp chất ( cỏ rác, dây nylon, dây kẽm, đất, đá…)
- vệ sinh sau khi lựa lá xong)
Câu : Tổ chức, hướng dẫn công nhân đóng kiện thuốc lá theo 5 cấp công ty quy định và sắp xếp thuốc kiện vào kho? ( mỗi ý 4 điểm )
- Sắp xếp công nhân vào vị trí để chuẩn bị đóng kiện: Phân công cụ thể công việc cho mỗi công nhân đóng kiện ( lấy thuốc trong kho, cân bao bì, chuẩn bị dây may, trãi bao vào thùng, kiểm tra lại thuốc trước khi đóng, xếp thuốc vào thùng, ép, may, ….)
- Phổ biến và giải thích tiêu chuẩn 5 cấp ( dễ hiểu, hình tượng, cụ thể, sinh động)
- Phổ biến định mức đóng kiện/ công hoặc giao khoán
- Phổ biến quy định khi làm viêc ( giò giấc, thời gian nghĩ giải lao, không đưa chất dễ cháy nổ vào kho, không hút thuốc trong kho ….)
- Hướng dẫn lấy thuốc theo từng cấp loại ( vị trí từng loại thuốc để trong kho, vị trí nào đóng trước, đóng sau…)
- Hướng dẫn xếp thuốc vào thùng, ép, may, đóng xong kiện
- Hướng dẫn xếp thuốc kiện vào kho: chất từng cây, theo loại, khoảng cách …
- Xử lý các trường hợp thuốc bị ẩm, mốc, sống cọng…
- Loại bỏ tạp chất ( cỏ rác, dây nylon, dây kẽm, đất, đá…)
- Vệ sinh hàng ngày
* Đối với thuốc BVTV chú ý nguyên tắc ( 3L + 1 C ), kỹ năng xử dụng thuốc BVTV, các loại thuốc BVTV đang xử dụng như Dylan, Imidia, Validacine, norshield, Topcine, confidor ...
Chú ý mở blog này thường xuyên để cập nhật các nội dung hướng dẫn tiếp theo
Để có kết quả thi đạt yêu cầu, các bạn cần chú ý những điểm sau đây:
1. Với bậc 2 tập trung vào kỹ thuật trồng trọt cây thuốc lá vàng sây và Burley, từ gieo ươm đên trồng, chăm sóc trên đồng ruộng, tiêu chuẫn cấp loại theo TC 02-1999 của TCT thuốc lá Việt Nam. Hướng dẫn công nhân phân cấp, đóng kiện, sắp kho tàng.
Đọc kỹ câu hỏi và trả lời bám sát nội dung câu hỏi.
Ví dụ:
Câu : Các loại lá thuốc sau khi sấy theo tiêu chuẩn TC02-1999 của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam.- 30 điểm
Trả lời: Theo Tiêu chuẩn phân cấp thuốc lá: TC 02- 1999 Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thì các lá thuốc sau khi sấy được phân chia thành các vị bộ bao gồm 17 cấp loại như sau: (2 điểm)
- Lá chân (P) : có từ 2 ÷ 3 lá. Lá xốp mỏng, độ dầu dẻo kém. Chỉ xếp được loại 3 và 4. (2 điểm)
- Lá nách dưới (X) : 3 ÷ 4 lá. Lá mịn, độ dầudẻo từ trung bình đến khá. Có thể xếp loại 1, 2, 3, 4. (2 điểm)
- Lá trung châu(C) : 4 ÷ 6 lá. Lá mịn, độ dầu dẻo cao. Có thể xếp loại 1, 2, 3, 4. (2 điểm)
- Lá nách trên (B) : 3 ÷ 4 lá. Lá mịn, độ dầu dẻo cao. Có thể xếp loại 1, 2, 3, 4. (2 điểm)
- Lá ngọn (T) : 2÷ 3 lá. Lá dầy, độ dầu dẻo từ trung bình đến khá. Chỉ xếp được loại 2, 3, 4. (2 điểm)
Tuy nhiên trong thực tế sản xuất việc phân chia 17 cấp loại nông dân khó thực hiện vì vậy nhiều công ty thuốc lá nguyên liệu dựa trên cơ sở tiêu chuẩn TC02-1999 đã rút gọn thành 5 cấp loại để áp dụng trong thu mua và sơ chế. (2 điểm)
Dưới đây là bảng tiêu chuẩn cấp loại được công ty thuốc lá nguyên liệu Khatoco áp dụng trong niên vụ 2010-2011:
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN PHÂN CẤP THUỐC LÁ LÁ VÀNG SẤY
( Theo TC02-1999 của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam )
Cấp loại Màu sắc Đặc điểm Chiều dài (cm) Màu tạp
(%DT lá) Độ tổn thương
Cơ giới (%DT lá) Sâu bệnh (%DT lá)
1 (2 điểm) Vàng cam, vàng chanh Lá mịn, độ dầu dẻo từ khá đến cao, phiến lá rộng > 40
<5 <5 <5
2 (2 điểm) Vàng cam, vàng chanh, vàng da cam nhạt Lá mịn, độ dầu dẻo từ khá đến cao > 35
<10 <10 <10
3 (2 điểm) Vàng nhạt, vàng phớt xanh, vàng nhạt lẫn vàng sẫm Lá hơi thô ráp, độ dầu dẻo trung bình >30
<15 <15 <15
4 (2 điểm) Vàng nhạt, vàng xanh,vàng chanh đến nâu sáng, lẫn nâu nhạt đến nâu Lá thô ráp, hoặc xốp mỏng, độ dầu dẻo kém >25
<20 <20 <20
5 (2 điểm) Tất cả các màu, trừ màu xanh chết và màu đen Không bị mốc, cháy đen, mục, nhiễm mùi lạ. Có thể thái thành sợi Không có quy định
Ghi chú:
1. Không thu mua lá bị mốc, lá sấy bị sống cọng, lá bị nhiễm mùi lạ, lá bị mục, lá không thể thái thành sợi (2 điểm)
2. Tỷ lệ lẫn cấp không vượt quá 10% cấp dưới liền kề (2 điểm)
3. Độ ẩm tiêu chuẩn quy định W = 14,5% + 1% (2 điểm)
Câu này 30 điểm và mỗi ý đều có điểm nên cần ghi đầy đủ các ý
* Một số câu có tính toán số lượng vật tư cho một diện tích cụ thề, cần nói rỏ định mức của vùng mình công tác để từ đó tinh số lượng.
Ví dụ:
Câu : Hướng dẫn 1 hộ nông dân bón phân thúc lần 1 và vun gốc cây thuốc lá vàng sấy cho 6000m2 ruộng trồng theo định mức tại vùng bạn phụ trách với phân hỗn hợp NPK (10-10-26) và lân – 20 điểmTrả lời: Nguyên tắc: bón phân cân đối, thường các tác nhân gây bệnh là bón phân không cân đối. Một số dịch hại như tuyến trùng gây sưng rễ thích hợp với điều kiện bón thiếu phân kali. Các tác nhân bệnh do nấm gây thối đen thân là thường bón nhiều phân đạm. ( 3 điểm )
- Tiến hành bón thúc lần 1 sau trồng 7-10 ngày. ( 1 điểm )
- Liều lượng bón: tùy theo loại phân và số lần bón trong vụ, nếu là bón 2 lần/vụ thì bón thúc lần 1 theo tỷ lệ: 25% đạm + 25% kaly + 100% lân. (3 điểm)
Tính lượng phân cần bón lần 1( M1) cho diện tích S ( ha ) :
M1 (NPK) = 25% Phân NPK định mức x S
M1(lân) = 100% lân x S
Lượng phân bón cho 6000m2 = (¼ phân N:P:K theo định mức) X 0,6 + 100% lân X 0,6,
cụ thể : Vùng Eatơ Mot :Định mức phân NPK 600kg + lân 300 kg như vây cần
M1( N:P:K) = 25% x 600kg x 0,6 =90kg
M1 (lân) = 100% x 300kg = 300 kg
Vùng Ealê, Erve , An khê, Tây sơn: 105kg NPK + 210 kg lân;
vùng Krongpa, Ajunpa … theo định mức và QTKT của chi nhánh Gialai ( 5 điểm )
- Nên bón ngay chót lá lớn nhất của cây. (1 điểm)
- Tạo lỗ bón phân bằng cách cuốc, chọc lỗ hoặc dùng trâu bò rạch sâu từ 6 – 8cm, bón phân và phủ đất lại. (1 điểm )
- Cần lấp đất ngay sau khi bón vì phân dễ bị bay hơi khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. (1 điểm)
- Tỉa bỏ 2 – 3 lá vàng sát đất nhằm hạn chế nấm bệnh lây lan lên những lá trên, (2 điểm)
- Tiến hành xới xáo nhẹ trên luống và vun gốc (2 điểm)
- Sau xới xáo, bón phân để 1-2 ngày để chết cỏ rồi tưới nước (1 điểm)
* Có một số câu không nằm trong nội dung ôn tập nhưng thực tế thường gặp, trả lời theo gợi ý như sau ( từ đó giải thích mở rộng ra )
Câu: Tổ chức, hướng dẫn công nhân phân loại thuốc lá theo tiêu chuẩn 5 cấp của công ty. ( mỗi ý 5 điểm- )
- Sắp xếp công nhân vào vị trí để chuẩn bị phân loại
- Phổ biến và giải thích tiêu chuẩn 5 cấp ( dễ hiểu, hình tượng, cụ thể, sinh động)
- Hướng dẫn phân cấp ( thao tác lựa lá, sắp xếp lá, bó lá, sắp xếp lá, đưa lá đã phân cấp vào kho)
- Phổ biến định mức lựa lá/ công hoặc giao khoán
- Phổ biến quy định khi làm viêc ( giò giấc, thời gian nghĩ giải lao, không đưa chất dễ cháy nổ vào kho ….)
- Xử lý các trường hợp thuốc bị ẩm, mốc, sống cọng…
- Loại bỏ tạp chất ( cỏ rác, dây nylon, dây kẽm, đất, đá…)
- vệ sinh sau khi lựa lá xong)
Câu : Tổ chức, hướng dẫn công nhân đóng kiện thuốc lá theo 5 cấp công ty quy định và sắp xếp thuốc kiện vào kho? ( mỗi ý 4 điểm )
- Sắp xếp công nhân vào vị trí để chuẩn bị đóng kiện: Phân công cụ thể công việc cho mỗi công nhân đóng kiện ( lấy thuốc trong kho, cân bao bì, chuẩn bị dây may, trãi bao vào thùng, kiểm tra lại thuốc trước khi đóng, xếp thuốc vào thùng, ép, may, ….)
- Phổ biến và giải thích tiêu chuẩn 5 cấp ( dễ hiểu, hình tượng, cụ thể, sinh động)
- Phổ biến định mức đóng kiện/ công hoặc giao khoán
- Phổ biến quy định khi làm viêc ( giò giấc, thời gian nghĩ giải lao, không đưa chất dễ cháy nổ vào kho, không hút thuốc trong kho ….)
- Hướng dẫn lấy thuốc theo từng cấp loại ( vị trí từng loại thuốc để trong kho, vị trí nào đóng trước, đóng sau…)
- Hướng dẫn xếp thuốc vào thùng, ép, may, đóng xong kiện
- Hướng dẫn xếp thuốc kiện vào kho: chất từng cây, theo loại, khoảng cách …
- Xử lý các trường hợp thuốc bị ẩm, mốc, sống cọng…
- Loại bỏ tạp chất ( cỏ rác, dây nylon, dây kẽm, đất, đá…)
- Vệ sinh hàng ngày
* Đối với thuốc BVTV chú ý nguyên tắc ( 3L + 1 C ), kỹ năng xử dụng thuốc BVTV, các loại thuốc BVTV đang xử dụng như Dylan, Imidia, Validacine, norshield, Topcine, confidor ...
Chú ý mở blog này thường xuyên để cập nhật các nội dung hướng dẫn tiếp theo
Thứ Năm, 6 tháng 10, 2011
Độ chua (hay kiềm ) của đất - độ pH đất
Xác định độ chua (hay kiềm ) của đất bằng độ pH, độ pH là chỉ số đo hoạt động của các ion Hydro trong dung dịch và vì vậy là độ acid hay bazơ của nó. Trong các hệ dung dịch nước,độ hoạt động của ion Hydro được quyết định bởi hằng số điện ly của nước và tương tác với các ion khác có trong dung dịch. Do hằng số điện ly này nên một dung dịch trung hòa ( độ hoạt động của ion Hydro cân bằng với độ hoạt động của ion hydrocit) có pH xấp xỉ bằng 7. Các đung dịch có pH < 7 được coi là có tính acid,
Các đung dịch có pH > 7 được coi là có tính kiềm.
Đất thường có trị số pH từ 3 đến 9. Căn cứ vào trị số pH người ta chia đất thành : đất chua (pH < 6,5), đất trung tính (pH = 6,6 - 7,5) và đất kiềm (pH > 7,5). Người ta xác định đất chua, đất kiềm và đất trung tính để có kế hoạch cải tạo và sử dụng.
1. Thế nào là đất chua:
Đất chua là đất có nhiều axit, chứa ion H+ hoặc có nhiều ion sắt (Fe3+), nhôm (Al3+) tự do. Các ion này gây ra nhiều bất lợi cho việc giữ gìn và cung cấp thức ăn cho cây, đồng thời làm cho đất ngày càng suy kiệt cả về lý tính, hóa tính và sinh học của đất.
2. Nguyên nhân làm cho đất chua : có 4 nguyên nhân làm cho đất chua :
- Do rửa trôi bởi nước mưa, nước tưới quá thừa. Nước mang đi chất dinh dưỡng hòa tan, trong đó có nhiều chất kiềm như canxi (Ca), Magiê (Mg), Kali (K)….. xuống tầng đất sâu, sông suối, ao hồ…. làm cho đất mất chất kiềm, biến thành chua.
- Do cây hút thức ăn : ngoài đạm, lân, kali (NPK) cây hút khá nhiều Ca, Mg… một vụ lúa trung bình cây hút 40 – 50kg canxi của đất (tính trên 1 ha) ; trồng nhiều vụ/năm, giống năng suất cao, lượng Ca và Mg trong đất mất đi càng nhiều. Nếu hàng năm không bón bù vào số cây bị lấy đi, càng làm cho đất chóng chua.
- Sự phân giải chất hữu cơ luôn thải ra nhiều loại axit cacbonic H2CO3, axit Sunfuric (H2SO4), axit Nitric (HNO3) axit Axetic (CH3COOH)… các axit này hòa tan Ca, Mg và rửa trôi, làm cho đất chua.
- Bón phân khoáng (hóa học) mang gốc axit như phân SA (Sunfat amôn), KCl (Clorua kali) K2SO4 (Sunfat kali), Suppe lân … Các gốc axit SO4-, Cl – cây không hút hoặc hút rất ít, tồn tại trong đất, cùng với nước tạo thành axit làm cho đất chua.
3. Biện pháp khắc phục đất chua :
- Bón vôi là biện pháp thường xuyên. Lượng vôi bón, căn cứ vào độ chua (pH) của đất, chua nặng phải bón nhiều. Dùng vôi xám tốt hơn vôi trắng vì có cả Ca và Mg.
- Tăng cường bón phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, phân Komix…). Với đất cát nhẹ, đất bạc màu bón được 20 – 30 tấn/ha hàng năm càng tốt. Nếu có điều kiện lấy đất xét nặng trộn với đất mặt cũng là biện pháp cải tạo đất cát, đất bạc màu để tăng khả năng hấp thụ của đất.
- Dùng phân hóa học nên chọn loại phân trung tính hoặc kiềm như DAP, KNO3, CA(NO3)2, lân nung chảy, Apatic, Phosphorit, Urê, NH4NO3,…. Không dùng phân chua sinh lý như SA, KCl, K2SO4, Suppe lân….
- Trong canh tác : Quản lý nước thích hợp, hạn chế dòng chảy, trồng cây phủ đất kết hợp làm phân xanh. Hạn chế tối đa dùng thuốc trừ cở làm trắng đất, làm giảm lượng hữu cơ trong đất.
Trong tự nhiên có những loài thực vật là cây chỉ thị khá chính xác độ pH đất, bạn hãy kể tên vài loại cây chỉ thị này? (Trích từ pH- Wikipedia)
Các đung dịch có pH > 7 được coi là có tính kiềm.
Đất thường có trị số pH từ 3 đến 9. Căn cứ vào trị số pH người ta chia đất thành : đất chua (pH < 6,5), đất trung tính (pH = 6,6 - 7,5) và đất kiềm (pH > 7,5). Người ta xác định đất chua, đất kiềm và đất trung tính để có kế hoạch cải tạo và sử dụng.
1. Thế nào là đất chua:
Đất chua là đất có nhiều axit, chứa ion H+ hoặc có nhiều ion sắt (Fe3+), nhôm (Al3+) tự do. Các ion này gây ra nhiều bất lợi cho việc giữ gìn và cung cấp thức ăn cho cây, đồng thời làm cho đất ngày càng suy kiệt cả về lý tính, hóa tính và sinh học của đất.
2. Nguyên nhân làm cho đất chua : có 4 nguyên nhân làm cho đất chua :
- Do rửa trôi bởi nước mưa, nước tưới quá thừa. Nước mang đi chất dinh dưỡng hòa tan, trong đó có nhiều chất kiềm như canxi (Ca), Magiê (Mg), Kali (K)….. xuống tầng đất sâu, sông suối, ao hồ…. làm cho đất mất chất kiềm, biến thành chua.
- Do cây hút thức ăn : ngoài đạm, lân, kali (NPK) cây hút khá nhiều Ca, Mg… một vụ lúa trung bình cây hút 40 – 50kg canxi của đất (tính trên 1 ha) ; trồng nhiều vụ/năm, giống năng suất cao, lượng Ca và Mg trong đất mất đi càng nhiều. Nếu hàng năm không bón bù vào số cây bị lấy đi, càng làm cho đất chóng chua.
- Sự phân giải chất hữu cơ luôn thải ra nhiều loại axit cacbonic H2CO3, axit Sunfuric (H2SO4), axit Nitric (HNO3) axit Axetic (CH3COOH)… các axit này hòa tan Ca, Mg và rửa trôi, làm cho đất chua.
- Bón phân khoáng (hóa học) mang gốc axit như phân SA (Sunfat amôn), KCl (Clorua kali) K2SO4 (Sunfat kali), Suppe lân … Các gốc axit SO4-, Cl – cây không hút hoặc hút rất ít, tồn tại trong đất, cùng với nước tạo thành axit làm cho đất chua.
3. Biện pháp khắc phục đất chua :
- Bón vôi là biện pháp thường xuyên. Lượng vôi bón, căn cứ vào độ chua (pH) của đất, chua nặng phải bón nhiều. Dùng vôi xám tốt hơn vôi trắng vì có cả Ca và Mg.
- Tăng cường bón phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, phân Komix…). Với đất cát nhẹ, đất bạc màu bón được 20 – 30 tấn/ha hàng năm càng tốt. Nếu có điều kiện lấy đất xét nặng trộn với đất mặt cũng là biện pháp cải tạo đất cát, đất bạc màu để tăng khả năng hấp thụ của đất.
- Dùng phân hóa học nên chọn loại phân trung tính hoặc kiềm như DAP, KNO3, CA(NO3)2, lân nung chảy, Apatic, Phosphorit, Urê, NH4NO3,…. Không dùng phân chua sinh lý như SA, KCl, K2SO4, Suppe lân….
- Trong canh tác : Quản lý nước thích hợp, hạn chế dòng chảy, trồng cây phủ đất kết hợp làm phân xanh. Hạn chế tối đa dùng thuốc trừ cở làm trắng đất, làm giảm lượng hữu cơ trong đất.
Trong tự nhiên có những loài thực vật là cây chỉ thị khá chính xác độ pH đất, bạn hãy kể tên vài loại cây chỉ thị này? (Trích từ pH- Wikipedia)
Thứ Sáu, 30 tháng 9, 2011
Bổ xung câu hỏi thi bậc nghề theo yêu cầu TCT
Phòng tổ chức TCT đã yêu cầu bổ xung thêm các câu hỏi - đáp án trong bộ đề thi bậc nghề, các bạn nghiên cứu để thi cho tốt.
IV. PHẦN KỸ NĂNG GIAO TIẾP-THUYẾT PHỤC (Áp dụng cho tất cả các bậc nghề)
Câu 1: Làm thế nào để đội ngũ hoạt động hiệu quả cao nhất?
Trả lời:
Để đội ngũ đạt hiệu quả cao nhất, cần chú ý các điểm sau:
1. Cam kết: thiết lập một mục tiêu chung, các vai trò, giá trị, kỳ vọng và các nguyên tắc nền tảng của đội cần có để đạt được mục đích chung.
2. Tinh thần trách nhiệm: Sự cần thiết để các thành viên thực hiện một cách tốt nhất phần việc của mình và cũng như sự tích cực phối hợp với các thành viên khác nhằm đạt được các thành quả cao nhất của đội ngũ.
3. Giao tiếp: Các kỹ năng, quy trình và công nghệ hỗ trợ tốt nhất để các thành viên trong đội giao tiếp cá nhân và cả đội ngũ.
4. Cộng tác: Khả năng làm việc hiệu quả giữa các thành viên trong đội cũng như với đội khác trong công ty và khả năng ra quyết định và giải quyết các mâu thuẫn.
Câu 2: Thế nào là các giá trị, kỳ vọng và các nguyên tắc nền tảng của đội ngũ?
Trả lời:
Làm việc theo đội hiệu quả cao không chỉ đơn thuần là một công việc trí óc mà còn đòi hỏi một cam kết từ trái tim, một khao khát được làm việc cùng nhau từ các thành viên trong đội ngũ. Khao khát này sẽ được chuyển thành các giá trị, kỳ vọng và các nguyên tắc nền tảng dựa trên mong muốn khắc phục các thiếu hụt trong vai trò và xây dựng các điểm mạnh.
- Các giá trị: Các cách mà một đội ngũ tự xem xét theo những điều mà đội tự hào nhất và các thành viên trong đội tin tưởng nhất. Các ví dụ về các giá trị của đội:
+ Tôn trọng khả năng của mỗi thành viên trong đội.
+ Cởi mở với các ý tưởng mới.
- Kỳ vọng: Những điều mà mỗi thành viên trong đội tin vào, xét theo cách mà đội và các cá nhân trong đội hoạt động. Ví dụ về những kỳ vọng:
+ Hỗ trợ lẫn nhau trong đội.
+ Mọi người góp sức lại với nhau để hoàn thành mọi việc.
- Các nguyên tắc nền tảng: Các quy phạm và hướng dẫn mà một đội thiết lập để tự quản lý và bảo đảm cho các thành viên của đội theo sát được những giá trị và kỳ vọng. Để được hiệu quả thì chúng phải cụ thể hơn các giá trị hay kỳ vọng. Ví dụ về các nguyên tắc nền tảng.
+ Tham dự các cuộc họp trong đội đúng giờ.
+ Không làm mất mặt các thành viên khác trong đội.
Câu 3: Làm thế nào để trở thành người giao tiếp hiệu quả?Trả lời:
Để giao tiếp hiệu quả, mỗi người cần luyện tập nhiều kỹ năng, như:
- Biết lắng nghe (lắng nghe chủ động: tập trung nghe, thể hiện đã nhận được thông tin, kiểm tra lại thông tin, hỏi thêm thông tin).
- Kỹ thuật liên kết câu chuyện (liên kết đến các lĩnh vực người khác quan tâm: tên, nơi ở, gia đình, công việc, du lịch, sở thích, ý tưởng).
- Thể hiện sự quan tâm chân thành (tìm hiểu thêm ai? Cái gì? ở đâu? Khi nào ? bằng cách nào ? Tại sao?...)
- Kỹ thuật liên kết trí nhớ (trí não con người có khả năng suy nghĩ bằng hình ảnh, hình ảnh càng phóng đại đặc biệt thì càng dễ ghi nhớ, liên kết hình ảnh hỗ trợ khả năng ghi nhớ đến mức tối đa và lâu dài).
Câu 4: Nêu 9 nguyên tắc vàng trong giao tiếp
Trả lời:
Các nguyên tắc “vàng” trong giao tiếp để trở nên thân thiện hơn:
- Nguyên tắc 1: Không chỉ trích, không oán trách, không than phiền.
Việc chỉ trích người khác không chỉ làm tổn hại đến thanh danh của người đó mà còn tạo một vết nứt trong mối quan hệ của chúng ta nữa.
- Nguyên tắc 2: Thành thật khen ngợi, cảm kích người khác
Sự trân trọng, cảm kích người khác mang lại sự tôn trọng cho chúng ta nhanh hơn bất kỳ cách thức nào khác. Cuối cùng, sự thành công của tất cả công việc đòi hỏi sự hợp tác nỗ lực từ người khác. Mọi người đóng góp vào sự thành công của chúng ta cũng nhiều như chúng ta đóng góp vào sự thành công của họ.
- Nguyên tắc 3: Khơi gợi người khác ý muốn thực hiện điều bạn đề nghị họ làm
Là những người chuyên nghiệp, chúng ta liên tục “bán” các ý tưởng , tuy nhiên, người khác có đồng ý giúp đỡ chúng ta hay không tùy thuộc vào những suy luận của họ chứ không phải của chúng ta. Nếu chúng ta trình bày rõ ràng những ý tưởng của chúng ta sẽ mang lại lợi ích cho họ như thế nào thì họ sẽ sẵn sàng giúp đỡ chúng ta hết lòng.
- Nguyên tắc 4: Chân thành quan tâm đến người khác
Dù công ty có tài sản hay tài chính vững mạnh đến đâu, con người vẫn là tác nhân mang lại thành công. Con người là tài sản quý báu nhất của công ty và việc quan tâm đến họ một cách sâu sắc thì cũng quan trọng như việc học hỏi chuyên môn công việc. Điểm quan trọng là sự chân thật. Đừng để bị mang tiếng là bạn chỉ quan tâm đến người khác mỗi khi bạn muốn một điều gì từ họ. Sự quan tâm đến người khác luôn mang lại lợi ích cho cả hai phía.
- Nguyên tắc 5: Mỉm cười
Việc người khác có thích gặp gỡ chúng ta hay không tùy thuộc vào những hành vi của chúng ta chứ không phải phụ thuộc vào hoàn cảnh. Những mối quan hệ tốt đẹp trong công việc luôn được hoàn thiện bởi những hành động tưởng chừng đơn giản như cách cư xử thân thiện, dễ gần và luôn mỉm cười.
- Nguyên tắc 6: Luôn nhớ rằng tên một người là âm thanh êm đềm, ngọt ngào và quan trọng nhất đối với họ
Việc ghi nhớ và gọi tên người khác rất quan trọng, đặc biệt là đối với những người mà chúng ta không thường gặp. Sự tôn trọng và việc chấp nhận bắt nguồn từ những hành động đơn giản như ghi nhớ được tên và gọi tên người đối thoại mỗi khi phù hợp.
- Nguyên tắc 7: Lắng nghe người khác, khuyến khích người khác nói về họ
Việc kinh doanh chủ yếu dựa vào thông tin, vậy có cách nào để tìm hiểu thông tin tốt hơn cách này hay không? Chúng ta cần biết lắng nghe với tất cả những gì mà chúng ta có. Việc chúng ta lắng nghe như thế nào sẽ cho biết chúng ta suy nghĩ như thế nào. Hãy luôn tập trung, chú ý và thành thật.
- Nguyên tắc 8: Nói về điều mà người khác quan tâm
Sự thật đáng tiếc là chúng ta dành phần lớn thời gian để suy nghĩ về mình. Tại sao chúng ta không tạo nên mối quan hệ vững chắc trong kinh doanh bằng việc bỏ qua những mối quan tâm chúng ta và dành thời gian chỉ để nói về những điều mà người khác quan tâm.
- Nguyên tắc 9: Thành thật cho người khác thấy sự quan trọng của họ
Trong quan hệ giữa người với người, việc xây dựng và phát triển cách thức đối xử cho thấy chúng ta đánh giá cao sự đóng góp của người khác. Điều này sẽ mang lại một mối liên kết chặt chẽ giúp chúng ta chống lại được những căng thẳng gây ra bởi áp lực công việc hàng ngày.
Câu 5: Nguyên tắc 3D trong giao tiếp là gì?Trả lời:
Để giao tiếp hiệu quả, mỗi người cần áp dụng nguyên tắc 3D như sau:
- Đủ tư cách (thông qua kiến thức và kinh nghiệm)
- Đầy nhiệt tình (tích cực suy nghĩ với chủ đề trình bày)
- Đem hứng thú (trình bày và thuyết phục người nghe).
Câu 6: Làm thế nào để đạt được sự sẵn lòng hợp tác của người khác?Trả lời:
- Cách giải quyết tranh cãi tốt nhất là đừng để nó xảy ra. Trong một cuộc tranh luận, 90% là cảm xúc và 10% là điều vô lý. Một người chuyên nghiệp chín chắn luôn biết cách để tránh xa mọi cuộc tranh luận.
- Tôn trọng ý kiến của người khác. Đừng bao giờ nói: “Anh chị sai rồi”. Tránh làm cho người khác cảm thấy phòng thủ vì điều đó làm thu hẹp các kênh giao tiếp. Đơn giản hãy hỏi tại sao họ thực hiện theo cách như vậy.
- Nếu bạn sai, nhanh chóng và thẳng thắn thừa nhận lỗi lầm. Điều này sẽ làm tiêu tan mọi xung đột và mở đường cho giao tiếp.
- Luôn bắt đầu bằng một thái độ thân thiện. Nếu chúng ta không cởi mở và thân thiện, việc thuyết phục mọi người theo cách nghĩ của mình hầu như là không thể được.
- Hỏi những câu khiến người khác “ vâng, có” ngay lập tức. Bắt đầu bằng việc đồng ý về một điều gì đó là rất quan trọng. Sau đó, những ý tưởng mang tính thách thức sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn.
- Tạo điều kiện để người khác được nói thỏa thích. Người khác không chỉ chia sẻ thông tin mà còn có thể “tự thân thuyết phục” mình hợp tác với chúng ta.
- Làm người khác tin rằng chính họ là người đưa ra ý tưởng đầu tiên. Việc nhìn nhận cái gì đúng luôn quan trọng hơn là ai đúng! Làm theo nguyên tắc này, chúng ta sẽ giúp người khác tự tin hơn và sẵn sàng chia sẻ ý tưởng để phát triển đội ngũ.
- Thành thật nhìn nhận vấn đề theo quan điểm của người khác. Quan điểm của người khác có thể rõ ràng hơn của chúng ta. Học những điều mà bạn có thể học từ quan điểm của người khác.
- Đồng cảm với mong muốn và chia sẻ của người khác. Hiểu và đồng cảm là cách chắc chắn để khuyến khích người khác đóng góp ý kiến của họ.
- Khơi gợi sự cao thượng ở người khác. Đa số mọi người sẽ cố gắng làm việc vì lý tưởng và những mục đích cao cả của tổ chức nếu họ biết họ và ai và làm thế nào họ có thể thực hiện được những mục đích này.
- Làm sinh động ý tưởng. Một ý tưởng độc đáo nên có một cách thể hiện độc đáo. Hãy sử dụng những cách tiếp cận sáng tạo để giúp bạn diễn tả sinh động những ý tưởng của mình.
- Thách đố, khơi gợi sự thử thách ở người khác. Đa số chúng ta đều thích tranh đua thi tài. Thách thức người khác hành động thường đem lại những kết quả tích cực đến không ngờ.
V. PHẦN TÌM HIỂU NỘI QUY LAO ĐỘNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ (Áp dụng cho tất cả các bậc nghề)
Câu 1: Quy định ngày nghỉ lễ và nghỉ việc riêng của công ty được quy định tại Nội quy lao động như thế nào?
Trả lời:
*Quy định ngày nghỉ lễ: (điều 4, chương II của Nội quy lao động)
Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ sau:
- Tết Dương lịch: 01 ngày ( ngày 01 tháng 01 dương lịch)
- Tết Âm lịch: 04 ngày ( một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch)
- Ngày Chiến thắng 30/4: 01 ngày ( ngày 30 tháng 04 dương lịch)
- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày ( ngày 01 tháng 05 dương lịch)
- Ngày Quốc khánh: 01 ngày ( ngày 02 tháng 09 dương lịch)
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương : 01 ngày (Mùng 10 tháng 3 Âm lịch)
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng với ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo, hoặc theo Quy định của Tổng công ty Khánh Việt.
Vì hoạt động nông nghiệp có tính chất thời vụ nên trước khi nghỉ lễ các cán bộ chỉ đạo sản xuất phải bố trí công việc hợp lý để không ảnh hưởng đến sản xuất.
*Quy định nghỉ việc riêng:
Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương (lương cơ bản) trong những trường hợp sau đây:
- Kết hôn : nghỉ 03 ngày.
- Con kết hôn: nghỉ 01 ngày.
- Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: nghỉ 03 ngày.
Ngoài ra, người lao động còn được nghỉ phép hàng năm và nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật.
Câu 2: Nêu các hình thức xử lý kỷ luật lao động quy định trong Nội quy lao động
Trả lời:
Khi người lao động vi phạm Nội quy - Kỷ luật của đơn vị hoặc pháp luật của nhà nước tuỳ theo mức độ nặng nhẹ mà sẽ bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức sau đây:
1. Khiển trách bằng miệng ở cấp độ phòng hoặc tổ, xếp loại lao động loại B (01 tháng).
2. Khiển trách cấp Công ty (bằng văn bản), xếp loại lao động loại C (03 tháng).
3. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh, sau khi đã tham khảo ý kiến của BCH Công đoàn cơ sở.
4. Kéo dài thời hạn nâng lương (không quá 06 tháng) hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời gian tối đa 06 tháng hoặc cách chức (nếu có), xếp loại lao động loại D (06 tháng).
5. Sa thải:
Áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công ty.
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa được xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức (nếu có) mà tái phạm.
- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm (được tính theo tháng, năm dương lịch) mà không có lý do chính đáng.
( Lý do chính đáng bao gồm: Do thiên tai hoả hoạn có xác nhận của UBND Phuờng, Xã, Thị trấn nơi xảy ra, bản thân người lao động ốm có giấy nghỉ ốm của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định, do thân nhân bị ốm đau ).
Câu 3: Quy định xử lý kỷ luật khi vi phạm kế hoạch hóa gia đình (nêu trong thỏa ước lao động tập thể của công ty) như thế nào?Trả lời:
Để đảm bảo thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, cán bộ, công nhân viên Công ty nếu sinh con thứ 3 trở lên (không thuộc diện dưới đây):
- Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.
- Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.
- Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.
- Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.
- Cặp vợ chồng mà một hoặc hai người đã có con riêng (con đẻ), chỉ sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. Quy định này không áp dụng cho trường hợp tái hôn giữa hai người đã từng có hai con chung trở lên và hiện còn đang sống.
- Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.
thì sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau:
1. Cắt 50% các loại tiền thưởng, tiết kiệm quỹ lương trong 3 năm kể từ ngày sinh con;
2. Kéo dài thời hạn nâng lương thêm 2 năm so với thời gian quy định.
3. Không bình xét danh hiệu thi đua cá nhân và các hình thức khen thưởng trong 3 năm liền kể từ năm sinh con.
Ngoài các hình thức kỷ luật trên còn phải chịu các hình thức kỷ luật của tổ chức Đảng và đoàn thể quy định.
Câu 4: Các trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Quy định thời hạn thông báo việc chấm dứt hợp đồng do người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng như thế nào?Trả lời:
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:
a) Người sử dụng lao động không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm đã quy định trong Bộ Luật lao động và Hợp đồng lao động;
b) Bản thân và gia đình người lao động thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể thực hiện Hợp đồng lao động;
c) Người lao động không còn đủ sức khoẻ về thể lực và trí lực để thực hiện Hợp đồng lao động khi có kết luận của cơ quan y tế.
2. Khi Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải báo trước cho người sử dụng lao động theo quy định như sau:
- Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 6 tháng liền thì phải báo trước ít nhất 03 ngày;
- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
- Ít nhất 03 ngày đối lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng;
Câu 5: Trách nhiệm của người lao động trong công tác An toàn vệ sinh lao động.
Trả lời: Người lao động có trách nhiệm:
a) Bảo quản và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nhất các phương tiện làm việc được cấp.
b) Tuân thủ các qui định về an toàn lao động, nội quy lao động của Công ty, có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh chung, đảm bảo nơi làm việc phải luôn được sạch sẽ tạo môi trường làm việc được văn minh, lịch sự.
c) Mặc đúng trang phục, bảo hộ lao động đã được trang bị.
d) Tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy của đơn vị và kịp thời xử lý khi có sự cố cháy xảy ra.
e) Thực hiện các quy tắc về an toàn khi điều khiển các phương tiện giao thông trên đường đi làm việc và từ nơi làm việc về nhà.
Câu 6: Những trường hợp nào bị xem là vi phạm Nội quy được quy định trong Nội quy lao động của công ty:
Trả lời:
- Làm những việc riêng không phục vụ cho công tác trong giờ làm việc và nơi làm việc như: nói chuyện, ăn quà, đùa giỡn, đi lại gây mất trật tự, có mùi rượu bia, đánh bài, đánh cờ…
- Không chấp hành sự phân công hợp lý của người quản lý cấp trên. Không thực hiện đúng và đầy đủ trang bị, BHLĐ đã được cấp phát.
- Không tôn trọng lãnh đạo, đồng nghiệp. Gây chia rẽ mất đoàn kết nội bộ, gây gổ, đánh nhau, dùng lời lẽ thiếu văn hoá để nhục mạ nhau.
- Tự ý bỏ vị trí làm việc, đi làm việc khác ngoài nhiệm vụ phân công khi chưa được sự đồng ý của người quản lý trực tiếp (trừ trường hợp khẩn cấp hoặc cấp cứu).
- Báo cáo số liệu cho cấp trên sai sự thật.
- Có hành vi gian dối, tiêu cực, tham nhũng.
- Không thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn cây trái, cảnh quan vệ sinh môi trường, hút thuốc nơi cấm, xả rác nơi công cộng và nơi làm việc.
- Cán bộ chỉ đạo sản xuất không thực hiện ghi chép đầy đủ các biểu mẫu theo quy định một cách nghiêm túc và đầy đủ
------------------
IV. PHẦN KỸ NĂNG GIAO TIẾP-THUYẾT PHỤC (Áp dụng cho tất cả các bậc nghề)
Câu 1: Làm thế nào để đội ngũ hoạt động hiệu quả cao nhất?
Trả lời:
Để đội ngũ đạt hiệu quả cao nhất, cần chú ý các điểm sau:
1. Cam kết: thiết lập một mục tiêu chung, các vai trò, giá trị, kỳ vọng và các nguyên tắc nền tảng của đội cần có để đạt được mục đích chung.
2. Tinh thần trách nhiệm: Sự cần thiết để các thành viên thực hiện một cách tốt nhất phần việc của mình và cũng như sự tích cực phối hợp với các thành viên khác nhằm đạt được các thành quả cao nhất của đội ngũ.
3. Giao tiếp: Các kỹ năng, quy trình và công nghệ hỗ trợ tốt nhất để các thành viên trong đội giao tiếp cá nhân và cả đội ngũ.
4. Cộng tác: Khả năng làm việc hiệu quả giữa các thành viên trong đội cũng như với đội khác trong công ty và khả năng ra quyết định và giải quyết các mâu thuẫn.
Câu 2: Thế nào là các giá trị, kỳ vọng và các nguyên tắc nền tảng của đội ngũ?
Trả lời:
Làm việc theo đội hiệu quả cao không chỉ đơn thuần là một công việc trí óc mà còn đòi hỏi một cam kết từ trái tim, một khao khát được làm việc cùng nhau từ các thành viên trong đội ngũ. Khao khát này sẽ được chuyển thành các giá trị, kỳ vọng và các nguyên tắc nền tảng dựa trên mong muốn khắc phục các thiếu hụt trong vai trò và xây dựng các điểm mạnh.
- Các giá trị: Các cách mà một đội ngũ tự xem xét theo những điều mà đội tự hào nhất và các thành viên trong đội tin tưởng nhất. Các ví dụ về các giá trị của đội:
+ Tôn trọng khả năng của mỗi thành viên trong đội.
+ Cởi mở với các ý tưởng mới.
- Kỳ vọng: Những điều mà mỗi thành viên trong đội tin vào, xét theo cách mà đội và các cá nhân trong đội hoạt động. Ví dụ về những kỳ vọng:
+ Hỗ trợ lẫn nhau trong đội.
+ Mọi người góp sức lại với nhau để hoàn thành mọi việc.
- Các nguyên tắc nền tảng: Các quy phạm và hướng dẫn mà một đội thiết lập để tự quản lý và bảo đảm cho các thành viên của đội theo sát được những giá trị và kỳ vọng. Để được hiệu quả thì chúng phải cụ thể hơn các giá trị hay kỳ vọng. Ví dụ về các nguyên tắc nền tảng.
+ Tham dự các cuộc họp trong đội đúng giờ.
+ Không làm mất mặt các thành viên khác trong đội.
Câu 3: Làm thế nào để trở thành người giao tiếp hiệu quả?Trả lời:
Để giao tiếp hiệu quả, mỗi người cần luyện tập nhiều kỹ năng, như:
- Biết lắng nghe (lắng nghe chủ động: tập trung nghe, thể hiện đã nhận được thông tin, kiểm tra lại thông tin, hỏi thêm thông tin).
- Kỹ thuật liên kết câu chuyện (liên kết đến các lĩnh vực người khác quan tâm: tên, nơi ở, gia đình, công việc, du lịch, sở thích, ý tưởng).
- Thể hiện sự quan tâm chân thành (tìm hiểu thêm ai? Cái gì? ở đâu? Khi nào ? bằng cách nào ? Tại sao?...)
- Kỹ thuật liên kết trí nhớ (trí não con người có khả năng suy nghĩ bằng hình ảnh, hình ảnh càng phóng đại đặc biệt thì càng dễ ghi nhớ, liên kết hình ảnh hỗ trợ khả năng ghi nhớ đến mức tối đa và lâu dài).
Câu 4: Nêu 9 nguyên tắc vàng trong giao tiếp
Trả lời:
Các nguyên tắc “vàng” trong giao tiếp để trở nên thân thiện hơn:
- Nguyên tắc 1: Không chỉ trích, không oán trách, không than phiền.
Việc chỉ trích người khác không chỉ làm tổn hại đến thanh danh của người đó mà còn tạo một vết nứt trong mối quan hệ của chúng ta nữa.
- Nguyên tắc 2: Thành thật khen ngợi, cảm kích người khác
Sự trân trọng, cảm kích người khác mang lại sự tôn trọng cho chúng ta nhanh hơn bất kỳ cách thức nào khác. Cuối cùng, sự thành công của tất cả công việc đòi hỏi sự hợp tác nỗ lực từ người khác. Mọi người đóng góp vào sự thành công của chúng ta cũng nhiều như chúng ta đóng góp vào sự thành công của họ.
- Nguyên tắc 3: Khơi gợi người khác ý muốn thực hiện điều bạn đề nghị họ làm
Là những người chuyên nghiệp, chúng ta liên tục “bán” các ý tưởng , tuy nhiên, người khác có đồng ý giúp đỡ chúng ta hay không tùy thuộc vào những suy luận của họ chứ không phải của chúng ta. Nếu chúng ta trình bày rõ ràng những ý tưởng của chúng ta sẽ mang lại lợi ích cho họ như thế nào thì họ sẽ sẵn sàng giúp đỡ chúng ta hết lòng.
- Nguyên tắc 4: Chân thành quan tâm đến người khác
Dù công ty có tài sản hay tài chính vững mạnh đến đâu, con người vẫn là tác nhân mang lại thành công. Con người là tài sản quý báu nhất của công ty và việc quan tâm đến họ một cách sâu sắc thì cũng quan trọng như việc học hỏi chuyên môn công việc. Điểm quan trọng là sự chân thật. Đừng để bị mang tiếng là bạn chỉ quan tâm đến người khác mỗi khi bạn muốn một điều gì từ họ. Sự quan tâm đến người khác luôn mang lại lợi ích cho cả hai phía.
- Nguyên tắc 5: Mỉm cười
Việc người khác có thích gặp gỡ chúng ta hay không tùy thuộc vào những hành vi của chúng ta chứ không phải phụ thuộc vào hoàn cảnh. Những mối quan hệ tốt đẹp trong công việc luôn được hoàn thiện bởi những hành động tưởng chừng đơn giản như cách cư xử thân thiện, dễ gần và luôn mỉm cười.
- Nguyên tắc 6: Luôn nhớ rằng tên một người là âm thanh êm đềm, ngọt ngào và quan trọng nhất đối với họ
Việc ghi nhớ và gọi tên người khác rất quan trọng, đặc biệt là đối với những người mà chúng ta không thường gặp. Sự tôn trọng và việc chấp nhận bắt nguồn từ những hành động đơn giản như ghi nhớ được tên và gọi tên người đối thoại mỗi khi phù hợp.
- Nguyên tắc 7: Lắng nghe người khác, khuyến khích người khác nói về họ
Việc kinh doanh chủ yếu dựa vào thông tin, vậy có cách nào để tìm hiểu thông tin tốt hơn cách này hay không? Chúng ta cần biết lắng nghe với tất cả những gì mà chúng ta có. Việc chúng ta lắng nghe như thế nào sẽ cho biết chúng ta suy nghĩ như thế nào. Hãy luôn tập trung, chú ý và thành thật.
- Nguyên tắc 8: Nói về điều mà người khác quan tâm
Sự thật đáng tiếc là chúng ta dành phần lớn thời gian để suy nghĩ về mình. Tại sao chúng ta không tạo nên mối quan hệ vững chắc trong kinh doanh bằng việc bỏ qua những mối quan tâm chúng ta và dành thời gian chỉ để nói về những điều mà người khác quan tâm.
- Nguyên tắc 9: Thành thật cho người khác thấy sự quan trọng của họ
Trong quan hệ giữa người với người, việc xây dựng và phát triển cách thức đối xử cho thấy chúng ta đánh giá cao sự đóng góp của người khác. Điều này sẽ mang lại một mối liên kết chặt chẽ giúp chúng ta chống lại được những căng thẳng gây ra bởi áp lực công việc hàng ngày.
Câu 5: Nguyên tắc 3D trong giao tiếp là gì?Trả lời:
Để giao tiếp hiệu quả, mỗi người cần áp dụng nguyên tắc 3D như sau:
- Đủ tư cách (thông qua kiến thức và kinh nghiệm)
- Đầy nhiệt tình (tích cực suy nghĩ với chủ đề trình bày)
- Đem hứng thú (trình bày và thuyết phục người nghe).
Câu 6: Làm thế nào để đạt được sự sẵn lòng hợp tác của người khác?Trả lời:
- Cách giải quyết tranh cãi tốt nhất là đừng để nó xảy ra. Trong một cuộc tranh luận, 90% là cảm xúc và 10% là điều vô lý. Một người chuyên nghiệp chín chắn luôn biết cách để tránh xa mọi cuộc tranh luận.
- Tôn trọng ý kiến của người khác. Đừng bao giờ nói: “Anh chị sai rồi”. Tránh làm cho người khác cảm thấy phòng thủ vì điều đó làm thu hẹp các kênh giao tiếp. Đơn giản hãy hỏi tại sao họ thực hiện theo cách như vậy.
- Nếu bạn sai, nhanh chóng và thẳng thắn thừa nhận lỗi lầm. Điều này sẽ làm tiêu tan mọi xung đột và mở đường cho giao tiếp.
- Luôn bắt đầu bằng một thái độ thân thiện. Nếu chúng ta không cởi mở và thân thiện, việc thuyết phục mọi người theo cách nghĩ của mình hầu như là không thể được.
- Hỏi những câu khiến người khác “ vâng, có” ngay lập tức. Bắt đầu bằng việc đồng ý về một điều gì đó là rất quan trọng. Sau đó, những ý tưởng mang tính thách thức sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn.
- Tạo điều kiện để người khác được nói thỏa thích. Người khác không chỉ chia sẻ thông tin mà còn có thể “tự thân thuyết phục” mình hợp tác với chúng ta.
- Làm người khác tin rằng chính họ là người đưa ra ý tưởng đầu tiên. Việc nhìn nhận cái gì đúng luôn quan trọng hơn là ai đúng! Làm theo nguyên tắc này, chúng ta sẽ giúp người khác tự tin hơn và sẵn sàng chia sẻ ý tưởng để phát triển đội ngũ.
- Thành thật nhìn nhận vấn đề theo quan điểm của người khác. Quan điểm của người khác có thể rõ ràng hơn của chúng ta. Học những điều mà bạn có thể học từ quan điểm của người khác.
- Đồng cảm với mong muốn và chia sẻ của người khác. Hiểu và đồng cảm là cách chắc chắn để khuyến khích người khác đóng góp ý kiến của họ.
- Khơi gợi sự cao thượng ở người khác. Đa số mọi người sẽ cố gắng làm việc vì lý tưởng và những mục đích cao cả của tổ chức nếu họ biết họ và ai và làm thế nào họ có thể thực hiện được những mục đích này.
- Làm sinh động ý tưởng. Một ý tưởng độc đáo nên có một cách thể hiện độc đáo. Hãy sử dụng những cách tiếp cận sáng tạo để giúp bạn diễn tả sinh động những ý tưởng của mình.
- Thách đố, khơi gợi sự thử thách ở người khác. Đa số chúng ta đều thích tranh đua thi tài. Thách thức người khác hành động thường đem lại những kết quả tích cực đến không ngờ.
V. PHẦN TÌM HIỂU NỘI QUY LAO ĐỘNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ (Áp dụng cho tất cả các bậc nghề)
Câu 1: Quy định ngày nghỉ lễ và nghỉ việc riêng của công ty được quy định tại Nội quy lao động như thế nào?
Trả lời:
*Quy định ngày nghỉ lễ: (điều 4, chương II của Nội quy lao động)
Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ sau:
- Tết Dương lịch: 01 ngày ( ngày 01 tháng 01 dương lịch)
- Tết Âm lịch: 04 ngày ( một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch)
- Ngày Chiến thắng 30/4: 01 ngày ( ngày 30 tháng 04 dương lịch)
- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày ( ngày 01 tháng 05 dương lịch)
- Ngày Quốc khánh: 01 ngày ( ngày 02 tháng 09 dương lịch)
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương : 01 ngày (Mùng 10 tháng 3 Âm lịch)
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng với ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo, hoặc theo Quy định của Tổng công ty Khánh Việt.
Vì hoạt động nông nghiệp có tính chất thời vụ nên trước khi nghỉ lễ các cán bộ chỉ đạo sản xuất phải bố trí công việc hợp lý để không ảnh hưởng đến sản xuất.
*Quy định nghỉ việc riêng:
Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương (lương cơ bản) trong những trường hợp sau đây:
- Kết hôn : nghỉ 03 ngày.
- Con kết hôn: nghỉ 01 ngày.
- Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: nghỉ 03 ngày.
Ngoài ra, người lao động còn được nghỉ phép hàng năm và nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật.
Câu 2: Nêu các hình thức xử lý kỷ luật lao động quy định trong Nội quy lao động
Trả lời:
Khi người lao động vi phạm Nội quy - Kỷ luật của đơn vị hoặc pháp luật của nhà nước tuỳ theo mức độ nặng nhẹ mà sẽ bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức sau đây:
1. Khiển trách bằng miệng ở cấp độ phòng hoặc tổ, xếp loại lao động loại B (01 tháng).
2. Khiển trách cấp Công ty (bằng văn bản), xếp loại lao động loại C (03 tháng).
3. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh, sau khi đã tham khảo ý kiến của BCH Công đoàn cơ sở.
4. Kéo dài thời hạn nâng lương (không quá 06 tháng) hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời gian tối đa 06 tháng hoặc cách chức (nếu có), xếp loại lao động loại D (06 tháng).
5. Sa thải:
Áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công ty.
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa được xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức (nếu có) mà tái phạm.
- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm (được tính theo tháng, năm dương lịch) mà không có lý do chính đáng.
( Lý do chính đáng bao gồm: Do thiên tai hoả hoạn có xác nhận của UBND Phuờng, Xã, Thị trấn nơi xảy ra, bản thân người lao động ốm có giấy nghỉ ốm của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định, do thân nhân bị ốm đau ).
Câu 3: Quy định xử lý kỷ luật khi vi phạm kế hoạch hóa gia đình (nêu trong thỏa ước lao động tập thể của công ty) như thế nào?Trả lời:
Để đảm bảo thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, cán bộ, công nhân viên Công ty nếu sinh con thứ 3 trở lên (không thuộc diện dưới đây):
- Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.
- Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.
- Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.
- Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.
- Cặp vợ chồng mà một hoặc hai người đã có con riêng (con đẻ), chỉ sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. Quy định này không áp dụng cho trường hợp tái hôn giữa hai người đã từng có hai con chung trở lên và hiện còn đang sống.
- Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.
thì sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau:
1. Cắt 50% các loại tiền thưởng, tiết kiệm quỹ lương trong 3 năm kể từ ngày sinh con;
2. Kéo dài thời hạn nâng lương thêm 2 năm so với thời gian quy định.
3. Không bình xét danh hiệu thi đua cá nhân và các hình thức khen thưởng trong 3 năm liền kể từ năm sinh con.
Ngoài các hình thức kỷ luật trên còn phải chịu các hình thức kỷ luật của tổ chức Đảng và đoàn thể quy định.
Câu 4: Các trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Quy định thời hạn thông báo việc chấm dứt hợp đồng do người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng như thế nào?Trả lời:
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:
a) Người sử dụng lao động không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm đã quy định trong Bộ Luật lao động và Hợp đồng lao động;
b) Bản thân và gia đình người lao động thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể thực hiện Hợp đồng lao động;
c) Người lao động không còn đủ sức khoẻ về thể lực và trí lực để thực hiện Hợp đồng lao động khi có kết luận của cơ quan y tế.
2. Khi Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải báo trước cho người sử dụng lao động theo quy định như sau:
- Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 6 tháng liền thì phải báo trước ít nhất 03 ngày;
- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
- Ít nhất 03 ngày đối lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng;
Câu 5: Trách nhiệm của người lao động trong công tác An toàn vệ sinh lao động.
Trả lời: Người lao động có trách nhiệm:
a) Bảo quản và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nhất các phương tiện làm việc được cấp.
b) Tuân thủ các qui định về an toàn lao động, nội quy lao động của Công ty, có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh chung, đảm bảo nơi làm việc phải luôn được sạch sẽ tạo môi trường làm việc được văn minh, lịch sự.
c) Mặc đúng trang phục, bảo hộ lao động đã được trang bị.
d) Tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy của đơn vị và kịp thời xử lý khi có sự cố cháy xảy ra.
e) Thực hiện các quy tắc về an toàn khi điều khiển các phương tiện giao thông trên đường đi làm việc và từ nơi làm việc về nhà.
Câu 6: Những trường hợp nào bị xem là vi phạm Nội quy được quy định trong Nội quy lao động của công ty:
Trả lời:
- Làm những việc riêng không phục vụ cho công tác trong giờ làm việc và nơi làm việc như: nói chuyện, ăn quà, đùa giỡn, đi lại gây mất trật tự, có mùi rượu bia, đánh bài, đánh cờ…
- Không chấp hành sự phân công hợp lý của người quản lý cấp trên. Không thực hiện đúng và đầy đủ trang bị, BHLĐ đã được cấp phát.
- Không tôn trọng lãnh đạo, đồng nghiệp. Gây chia rẽ mất đoàn kết nội bộ, gây gổ, đánh nhau, dùng lời lẽ thiếu văn hoá để nhục mạ nhau.
- Tự ý bỏ vị trí làm việc, đi làm việc khác ngoài nhiệm vụ phân công khi chưa được sự đồng ý của người quản lý trực tiếp (trừ trường hợp khẩn cấp hoặc cấp cứu).
- Báo cáo số liệu cho cấp trên sai sự thật.
- Có hành vi gian dối, tiêu cực, tham nhũng.
- Không thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn cây trái, cảnh quan vệ sinh môi trường, hút thuốc nơi cấm, xả rác nơi công cộng và nơi làm việc.
- Cán bộ chỉ đạo sản xuất không thực hiện ghi chép đầy đủ các biểu mẫu theo quy định một cách nghiêm túc và đầy đủ
------------------
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)