Thứ Sáu, 5 tháng 11, 2010

NHÓM SÂU CẮN LÁ

10.Nhóm sâu cắn lá – Bao gồm nhóm sâu sừng - Tobacco Hornworm ( Wanduca sexta, Protopare sexta, Wanduca quinquemaculata, Protopare quinquemacculata )
và nhóm Sâu xanh ( Heliothis virescen ), Corn earworm ( Heliothis zea )

Sâu sừng hai thuốc lá( Wanduca sexta) và sâu sừng hai cà chua(W. quinquemaculata) : là loai sâu hay gây hai trên ruông thuốc lá vùng miền Trung, Tây nguyên. Sâu sừng thuốc lá có môt chiếc sừng màu đỏ và các soc thẳng màu trắng ở hai bên, trong khi sâu sừng hai cà chua có môt chiếc sừng nàu đen và các soc hình chư V. Các loai sâu sừng này gây hai từ bi nhe đến rung lá hoàn toàn.
Cả hai loai sâu sừng qua đông trong đất dang nhông (nym) giống như chiếc bình rót nước, ấu trùng (larva) xuất hiên khi trời ấm áp ( mùa xuân, hè ). Trứng đươc đẻ từng cái, thường ở phía dưới lá non gần ngon cây. Ấu trùng nở ra sau 3-5 ngày và kiếm ăn trong khoảng 17 ngày trước khi chui vào đất biến thành nhông. Trong thời gian kiếm ăn, chúng lôt xác từ 4-5 lần.
Sâu sừng có thể xuất hiên 3-4 lứa trong môt năm, lứa đầu xuất hiên khi cây thuốc lá mới trồng, lứa thứ hai thường có số lương lớn hơn gây hai từ giữa vu đến cuối vu. Hai lứa này nếu không phòng trừ kip thời sẽ gây tai hai lớn nhất. Lứa 3 và 4 xảy ra trên cây đã thu hoach xong, trên chồi ngon, cây tái sinh.
Do đa số ngài qua đông là từ sâu non của hai lứa sau cùng, nên tiêu hủy thân cây thuốc lá sẽ tiêu hủy nguồn thưc ăn của thế hê cuối cùng này, điều này rất có lơi để giảm bớt số lương sâu sừng cho năm sau.
Viêc cày phơi đất sớm ngay sau khi thu hoach xong cũng có tác dung tiêu diêt ngài sâu sừng trong đất.
Dùng thuốc trừ sâu sinh hoc chủng BT, thiên đich ( ong bắp cày )… để phòng trừ nhóm sâu cắn lá là biên pháp rất tốt cần dươc áp dung cho các vùng trồng thuốc lá.

1389032

1435117

1389009

0027075

nhóm Sâu xanh ( Heliothis virescen ), Corn earworm ( Heliothis zea ):Sâu xanh là môt trong những loai sâu gây hai nhất cho thuốc lá. Sâu qua đông trong dang nhông nàu nâu nhat vào mùa xuân (khoảng thời gian trồng thuốc lá ra ruông).Bướm cái đẻ trừng nhỏ màu trắng trên các lá ngon. Sâu non nở ra và bò vào trong chồi ngon ăn làm lá bi rách, biến dang. Khi đẫy sức, sâu đào đất và hóa nhông trong đó, như sâu sừng có 3-4 lứa sâu non xuất hiên mỗi năm. Sâu xanh hai bắp rất giống sâu xanh thuốc lá, cả hai loài đều gây thiêt hai năng nhất từ giữa vu đến cuối vu, viêc phun thuốc cũng han chế tác dung do sâu thường chui vào ẩn nấp, cắn phá trong chồi ngon


1440113

6

4
Tai sao con sâu này mang những chòm trắng trên thân mình nó?
5

1

Thứ Năm, 4 tháng 11, 2010

SÂU BÊNH HAI THUỐC LÁ

1.Sâu xám ( Black cutworm, Cutworms ) : Tên chung cho ấu trùng của một số loài côn trùng khác nhau thuộc họ Noctuidae, với trên 20 loài sử dụng cây thuốc lá làm thức ăn. Nhiều loài phân bố rộng trên thế giới trong khi một số loài lại phân bố hẹp. Các loài quan trọng nhất bao gồm sâu sườn đen ( Euoxa messoria ), sâu xám ( Agrotis ipsilon ), sâu xám đen ( Feltia durens), sâu lưng màu đất sét ( R. gladiaria ), sâu nổi hột ( R. subterranean ) và 2 loài sâu khoang: Spodoptera litura, S. exigua.
Tất cả các loài bề ngoài trông khá giống nhau: có màu xám tối, khá mập, chiều dài 2,5-3,8 cm. Chúng cắn thân cây ngay sát nặt đất do vậy làm chét cây.
Phòng trừ sâu xám bằng các loại thuốc BVTV ( phun vào chiều tối), hoặc đánh bả cám nhiều ngày trước khi trồng trong trường hợp xác định có nhiều sâu xám trên ruộng trồng.
Có thể dùng đèn soi bắt sâu bằng tay vào ban đêm hoặc sáng sớm khi sâu chưa kịp chui xuống đất.
Loài sâu xám thường gây hai thuốc lá tên khoa học là Agrotis ypsilon, thuộc họ Ngài đêm (Noctuidae), bộ cánh vẩy (Lepidoptera). Vòng đời của sâu xám có đủ 4 giai đoạn: trứng, nhộng, sâu non và trưởng thành.
• Đặc điểm và hình thái:

Thành trùng là một loại ngài đêm, sãi cánh 35-40 cm, thân màu nâu tối, râu con cái hình sợi chỉ, râu con đực hình răng lược kép. Cánh trước có màu nâu thâm hoặc màu nâu đen, cánh trước có 3 vân, gần gốc cánh có một vân hình, giữa hình tròn, cuối cánh hình hạt đậu. Cánh sau màu xám trắng.

Trứng hình bán cầu có nhiều gờ nổi, mới đẻ màu trắng sữa -> hồng nhạt -> tím sẩm.

Sâu non mới nở màu xám đất đẩy sức 18 cm, càng lớn có màu đất bóng mỡ, phần bụng màu nhạt hơn; trên mỗi đốt phía trên có 4 u lông nhỏ, phía dưới có 4 u lông lớn. Đốt cuối cùng ở mảnh lưng có 2 vệt màu nâu đậm.

Nhộng có màu bóng
• Tập quán sinh hoạt:

Thông thường ngài vũ hoá buổi tối, hoạt động ban đêm trong đất, cỏ dại, khả năng đẻ trứng của con cái phụ thuộc nhiều vào dinh dưởng, ít thu hút bởi ánh sáng đèn.

Tuổi 1 sống trên cây gặp những mô lá làm thủng lỗ nhỏ.

Tuổi 2 chui xuống đất, ban đêm cắn cây con.

Tuổi 3-4 sống xung quanh gốc cây.

Sâu tuổi lớn hơn: ăn phá mạnh hơn.

Khi thiếu thức ăn có thể di chuyển từ ruộng này sang ruộng khác. Sâu non có tính giả chết và có khả năng sâu xé lẫn nhau. Khi đẫy sức, sâu non chui xuống đất 3-5 cm hoá nhộng.
• Biện pháp phòng trị:

- Tiêu diệt cỏ dại.

- Gieo trồng đúng thời vụ nhanh gọn.

- Dùng bẫy chua ngọt để bẫy bướm (4 phần đường đen + 4 phần dấm +1 phần rượu + 1 phần nước + 1% thuốc BHC).

- Dùng Basudin, Furadan.
Những ruông thuốc lá trồng sau vu ngô nên chú ý đến sâu xám, cần xử lý đất cẩn thân ( vôi, basudin, Furadan…), cầy bừa phơi ải kỹ…

1233216

0027043

3413063

1435113

7030570

Agrotis_segetum

Agrotis_ipsilon

Thứ Tư, 3 tháng 11, 2010

Kết quả kiểm tra kỹ thuât

Nhân xét chung:
1. Kiến thức tổng quát tương đối
2. Cần dẫn chứng thưc tế nhiều hơn
3. Câu 4 nhiều bài có đáp án giống nhau kể cả những chi tiết chưa chính xác
4. Trình bày và chữ viết của nhiều bài còn rất kém, khó đoc.
Khuyến cáo:
1. Để chuẩn bi cho kỳ thi nâng bâc cần thường xuyên ôn tâp kiến thức và trong mỗi trương hơp nên có dẫn chứng thưc tế tai vùng phu trách
2. Cần chú ý sư khác nhau, giống nhau triêu chứng gây hai các loai sâu bênh ( như bênh héo rủ thuốc lá do Nấm, vi khuẩn.... ), các loai hóa chất BVTV ( Dylan, Agun...)
3. Chú ý nôi dung về BVTV ( Quản lý dich hai IPM ), xây dưng quy trình sản xuất thuốc lá sach ( không có dư lương hóa chất vươt quy đinh ), năng suất cao
4. Nhiêt kế ẩm, tương quan giữa nhiêt đô và ẩm đô trong sấy thuốc lá...
Các nôi dung chuẩn bi để kiểm tra thi nâng bâc sẽ đươc phổ biến lần lươt trên blog này.
KẾT QUẢ KIỂM TRA
STT Ho và tên Đề số Kết quả
1 Hồ anh Thuât 12 Khá
2 Trần trung Anh 20 Khá
3 Lê huỳnh Bảo Tiến05 Rất tốt
4 Nguyễn hữu Long 04 Tốt
5 Nguyễn Bảo Lâm 01 Khá
6 Trần đắc Quỳnh 09 Khá
7 Lê Huy Cường 07 Tốt
8 K’Sor Bin 16 Trung bình
9 Nguyễn hữu Tài 24 khá
10 Biên Thanh Tinh 14 Khá
11 Đăng thành Duy 18 Khá
12 Nguyễn thanh Truyền13 Khá
13 Nuyễn thanh Tình08 Tốt
14 Mai văn Long 21 Tốt
15 Dương văn Công 17 Khá
16 Lê ngoc Hiển Bênh vắng Kiểm tra sau
17 K’Sor Net 15 Tốt
18 Nguyễn Minh Đông25 Khá
19 Ngô quang Thái 11 Chưa đat.
20 Dương bảo Phùng 19 Khá
21 Nguyễn xuân Thu 22 Tốt
22 Võ văn Đồng Bân công tác vắng Kiểm tra sau

Thứ Hai, 25 tháng 10, 2010

Test: Kỹ thuật trồng và sơ chế thuốc lá vàng sấy, Burley

PHẦN I: NÔNG HỌC

1. Hãy phân biệt đất có thành phần cơ giới nặng, trung bình, nhẹ?

2. Độ Ph của đất chua, đất kiềm, đất trung tính ? các biểu thi tự nhiên để xác định sơ bộ độ Ph đất ?

3. Thế nào là đất nhiễm phèn? Biểu thị tự nhiên của đất đất nhiễm phèn sắt? Biện pháp khử phèn sắt trong đất?

4. Vai trò của N trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng?

5. Vai trò của P2O5 trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng?

6. Vai trò của K2O trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng?


7. Vai trò của Ca trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng?

8. Vai trò của H2O trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng?

9. Vai trò của các nguyên tố vi lượng ( Bo, Clor, S, Mg ) trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng?

10. Thế nào là biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp IPM? Lợi ích của việc phòng trừ sâu bệnh tổng hợp?

11. Trình bày phương pháp lấy mẫu điều tra sâu bệnh trên đồng ruộng ? mục đích của việc điều tra sâu bệnh?

12. Thế nào là ngưỡng phòng trừ sâu bệnh? Tại sao phải xác định ngưỡng phòng trừ sâu bệnh?

13. Thế nào là dư lượng hóa chất trong sản phẩm nông nghiệp? Ảnh hưởng của dư lượng hóa chất đến chất lượng sản phẩm như thế nào? Những biện pháp để quản lý dư lượng hóa chất?

14. Thời vụ đóng vai trò như thế nào trong sản xuất nông nghiệp? Làm cách nào để xác định thời vụ một cách hợp lý? Hãy đề xuất thời vụ trồng cây thuốc lá vàng sấy ( hoặc Burley ) tại vùng bạn đang phụ trách.

15. Để quy hoạch vùng trồng cho một cây nào trồng cần tiến hành những bước gì?

PHẦN II: CÂY THUỐC LÁ
1. Hãy xác định các loại đất có thể trồng được thuốc lá vàng sấy? Tính chất nông hóa, thổ nhưỡng, địa hình.

2. Hãy xác định các loại đất có thể trồng được thuốc lá Burley? Tính chất nông hóa, thổ nhưỡng, địa hình.

3. Kỷ thuật làm vườn ươm cho cây thuốc lá? Trường hợp phải gieo giống ( thời vụ, hạt giống đã ủ …) nhưng trời mưa kéo dài bạn xử lý như thế nào?

4. Các bệnh thường gặp trong vườn ươm thuốc lá và biện pháp phòng trừ?

5. Trình bày kỹ thuật sản xuất cây con thuốc lá có bầu ? Bạn đang hướng dẫn nông dân trồng cây trần hay cây có bầu, tại sao?

6. Vai trò của việc làm đất trong canh tác cây thuốc lá? Tại vùng bạn đang phụ trách bạn hướng dẫn nông dân làm đất lên luống như thế nào?


7. Vai trò của N trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây thuốc lá ? Bón dư N có tác dụng gì đến năng suất và chất lượng thuốc lá? Tại sao không nên dùng phân Ure để bón cho cây thuốc lá?

8. Vai trò của P2O5 trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây thuốc lá ? Thiếu P2O5 có tác dụng gì đến năng suất và chất lượng thuốc lá?


9. Vai trò của K2O trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây thuốc lá ? Thiếu K2O có tác dụng gì đến năng suất và chất lượng thuốc lá? Có thể dùng KCl bón cho cây thuốc lá không? Tại sao?


10. Vai trò của vôi trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây thuốc lá ? Thiếu vôi có tác dụng gì đến năng suất và chất lượng thuốc lá? Những chân đất nào thường cần bón Ca?

11. Hãy tính lượng N, P2O5, K2O nguyên chất trong công thức phân bón như sau:
500 kg phân hỗn hợp N:P:K ( 12-12-17) + 100 kg kaly sulfat;
Vì một lý do nào đó phải thay đổi các loại phân trên sang xử dụng phân đơn đạm Nitat ( NH4NO3), lân super, và kaly sulfat , hãy tính lượng phân đơn cần thay thế.

12. Vai trò của H2O trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây thuốc lá ? Thiếu hoặc thừa H2O có tác dụng gì đến năng suất và chất lượng thuốc lá? Giai đoạn nào cây thuốc lá cần nhiều nước nhất để đảm bảo năng suất và chất lượng?

13. Viết quy trình kỷ thuật sản xuất cây thuốc lá vàng sấy trên đồng ruộng , không kể giai đoạn sấy?

14. Viết quy trình kỷ thuật sản xuất cây thuốc lá Burley?

15. Thế nào là lá chín sinh lý, chín héo? Phân biệt lá chín sinh lý, chín héo? Trên ruộng thuốc lá làm cách nào để xác định lá đúng độ chín thu hoạch? Trong những trường hợp nào cây thuốc lá thường bị chín héo?

16. Viết tóm tắt quy trình kỷ thuật sấy thuốc lá Virginia trong điều kiện bình thường ?

17. Viết tóm tắt quy trình kỷ thuật sấy thuốc lá Virginia trong điều kiện ruộng bị thiếu nước, lá héo?

18. Viết tóm tắt quy trình kỷ thuật sấy thuốc lá Virginia trong điều kiện trời mưa, lá ướt?

19. Mô tả triệu chứng của bệnh héo rủ thuốc lá do vi khuẩn ( Pseudomonas solanacearum ) và biện pháp phòng trừ? Tại địa phương A có 3 đám ruộng xuất hiện bệnh này, việc điều tra đồng ruộng cho kết quả như sau:
- Ruộng 1: Có 7% cây nhiễm bệnh.
- Ruộng 2: Có 18% cây nhiễm bệnh
- Ruộng 3 : Có 49% cây nhiễm bệnh
Hãy đề xuất biện pháp xử lý đối với từng đám ruộng

20. Mô tả triệu chứng của bệnh héo rủ thuốc lá do nấm ( Fusarium oxysporum Nicotiana ) và biện pháp phòng trừ? Tại địa phương A có 3 đám ruộng xuất hiện bệnh này, việc điều tra đồng ruộng cho kết quả như sau:
- Ruộng 1: Có 7% cây nhiễm bệnh.
- Ruộng 2: Có 18% cây nhiễm bệnh
- Ruộng 3 : Có 49% cây nhiễm bệnh
Hãy đề xuất biện pháp xử lý đối với từng đám ruộng

21. Mô tả triệu chứng của bệnh thối thân và thối rễ thuốc lá do nấm ( Scierotium rosfsi ) và biện pháp phòng trừ? Tại địa phương A có 3 đám ruộng xuất hiện bệnh này, việc điều tra đồng ruộng cho kết quả như sau:
- Ruộng 1: Có 7% cây nhiễm bệnh.
- Ruộng 2: Có 18% cây nhiễm bệnh
- Ruộng 3 : Có 49% cây nhiễm bệnh
Hãy đề xuất biện pháp xử lý đối với từng đám ruộng

22. Mô tả triệu chứng của bệnh thối đen thân thuốc lá do nấm ( Phytopthora parasitica nicotiana ) và biện pháp phòng trừ? Tại địa phương A có 3 đám ruộng xuất hiện bệnh này, việc điều tra đồng ruộng cho kết quả như sau:
- Ruộng 1: Có 7% cây nhiễm bệnh.
- Ruộng 2: Có 18% cây nhiễm bệnh
- Ruộng 3 : Có 49% cây nhiễm bệnh
Hãy đề xuất biện pháp xử lý đối với từng đám ruộng

23. Mô tả triệu chứng của bệnh Virus thuốc lá và biện pháp phòng trừ? Tại địa phương A có 3 đám ruộng xuất hiện bệnh này, việc điều tra đồng ruộng cho kết quả như sau:
- Ruộng 1: Có 7% cây nhiễm bệnh.
- Ruộng 2: Có 18% cây nhiễm bệnh
- Ruộng 3 : Có 49% cây nhiễm bệnh
Hãy đề xuất biện pháp xử lý đối với từng đám ruộng

24. Rầy mền hại thuốc lá ( Myzus nicotianae ) mô tả hình dáng, tập tính, khả năng gây hại và biện pháp phòng trừ? Tại địa phương A có 3 đám ruộng xuất hiện côn trùng này này, việc điều tra đồng ruộng cho kết quả như sau:
- Ruộng 1: Có 7% cây nhiễm bệnh.
- Ruộng 2: Có 18% cây nhiễm bệnh
- Ruộng 3 : Có 49% cây nhiễm bệnh
Hãy đề xuất biện pháp xử lý đối với từng đám ruộng

25. Bọ xít hôi màu xanh hại thuốc lá ( Nezera viriduta ): mô tả hình dáng, tập tính, khả năng gây hại và biện pháp phòng trừ? Tại địa phương A có 3 đám ruộng xuất hiện côn trùng này này, việc điều tra đồng ruộng cho kết quả như sau:
- Ruộng 1: Có 7% cây nhiễm bệnh.
- Ruộng 2: Có 18% cây nhiễm bệnh
- Ruộng 3 : Có 49% cây nhiễm bệnh
Hãy đề xuất biện pháp xử lý đối với từng đám ruộng

26. Sâu xanh hại thuốc lá ( Heliothis virescen ) mô tả hình dáng, tập tính, khả năng gây hại và biện pháp phòng trừ? Tại địa phương A có 3 đám ruộng xuất hiện côn trùng này này, việc điều tra đồng ruộng cho kết quả như sau:
- Ruộng 1: Có 7% cây nhiễm bệnh.
- Ruộng 2: Có 18% cây nhiễm bệnh
- Ruộng 3 : Có 49% cây nhiễm bệnh
Hãy đề xuất biện pháp xử lý đối với từng đám ruộng

27. Sâu tơ hại thuốc lá ( Heliothis virescen ) mô tả hình dáng, tập tính, khả năng gây hại và biện pháp phòng trừ? Tại địa phương A có 3 đám ruộng xuất hiện côn trùng này này, việc điều tra đồng ruộng cho kết quả như sau:
- Ruộng 1: Có 7% cây nhiễm bệnh.
- Ruộng 2: Có 18% cây nhiễm bệnh
- Ruộng 3 : Có 49% cây nhiễm bệnh
Hãy đề xuất biện pháp xử lý đối với từng đám ruộng

28. Sâu đục thân hại thuốc lá ( Phthorimaea operculella ) ) mô tả hình dáng, tập tính, khả năng gây hại và biện pháp phòng trừ? Tại địa phương A có 3 đám ruộng xuất hiện côn trùng này này, việc điều tra đồng ruộng cho kết quả như sau:
- Ruộng 1: Có 7% cây nhiễm bệnh.
- Ruộng 2: Có 18% cây nhiễm bệnh
- Ruộng 3 : Có 49% cây nhiễm bệnh
Hãy đề xuất biện pháp xử lý đối với từng đám ruộng

29. Mô tả hình dáng các loại bướm đẻ trứng ra sâu đục thân, sâu tơ, sâu xanh hại thuốc lá

30. Các loại thuốc BVTV được đề xuất xử dụng vụ 2010 – 2011 của CTy thuốc lá nguyên liệu Khatoco gồm Agun, Dylan, Actara, confidor, Validacin, Norshied, Topcine. Hãy kể công dụng phòng trừ của từng loại thuốc, thuốc nào là thuốc sinh học., Bạn có nhận xét gì về các loại thuốc nói trên.?

Mỗi đề chọn một câu phần I và hai câu phần II , chon ngẫu nhiên phần I một đề và phần II hai đề. Thời gian 150 – 180 phút, thi viết. Mỗi người chọn một đề ngẫu nhiên.

XÂY DỰNG 25 ĐỀ THEO THỨ TỰ

Đề số 1: Phần 1 câu 13, phần 2 câu 11 và câu 24
Đề số 2: Phần 1 câu 6 , phần 2 câu 5 và câu 12
Đề số 3: Phần 1 câu 3 , phần 2 câu 11 và câu 26
Đề số 4: Phần 1 câu 5 , phần 2 câu 9 và câu 16
Đề số 5: Phần 1 câu 10 , phần 2 câu 14 và câu 27
Đề số 6: Phần 1 câu 11, phần 2 câu 25 và câu 18
Đề số 7: Phần 1 câu 8, phần 2 câu 3 và câu 15
Đề số 8: Phần 1 câu 1, phần 2 câu 17 và câu 29
Đề số 9: Phần 1 câu 9, phần 2 câu 8 và câu 19
Đề số 10: Phần 1 câu 15, phần 2 câu 22 và câu 28
Đề số 11: Phần 1 câu 12, phần 2 câu 7 và câu 11
Đề số 12: Phần 1 câu 4 , phần 2 câu 4 và câu 10
Đề số 13: Phần 1 câu 7 , phần 2 câu 13 và câu 21

Đề số 14: Phần 1 câu 2, phần 2 câu 23 và câu 30
Đề số 15: Phần 1 câu 14, phần 2 câu 6 và câu 20
Đề số 16: Phần 1 câu 10 , phần 2 câu 11 và câu 25
Đề số 17: Phần 1 câu 5 , phần 2 câu 3 và câu 18
Đề số 18: Phần 1 câu 13, phần 2 câu 4 và câu 9
Đề số 19: Phần 1 câu 9, phần 2 câu 5 và câu 28
Đề số 20: Phần 1 câu 1 , phần 2 câu 11 và câu 27
Đề số 21: Phần 1 câu 2, phần 2 câu 15 và câu 24
Đề số 22: Phần 1 câu 8 , phần 2 câu 17 và câu 13
Đề số 23: Phần 1 câu 11, phần 2 câu 10 và câu 21
Đề số 24: Phần 1 câu 12, phần 2 câu 8 và câu 22
Đề số 25: Phần 1 câu 3, phần 2 câu 14 và câu 29

Câu hỏi nâng cao dung cho tất cả các đề : Bạn hiểu thế nào về sự thẩm thấu tế bào, vận dụng vào kỷ thuật bón phân hóa học cho cây trồng?

mỗi đề sẽ có 4 câu, thời gian làm bài 180 phút.

Thứ Sáu, 5 tháng 2, 2010

Bệnh Héo rủ thuốc lá

Bệnh héo vàng – héo rủ ( Fusarium wilt) : Do nấm Fusarium oxysporum var. nicotianae

Triệu chứng dễ thấy nhất của bệnh là các lá dần chuyển vàng và kém phát triển ở một bên của cây; mặc lá có thể chuyển vàng rực, triệu chứng héo rủ khó nhận thấy vào ban ngày.
F.wilt
Fusarium wilt (F. oxysporum f.sp. Nicotianae
Các lá bên phần thân bị nhiễm sẽ kém phát triển nếu như bị nhiễm bệnh trước khi lá phát triển đầy đủ, gân chính bị cong và kết quả là ngọn cây bị kéo về bên phần thân cây bị bệnh. Nếu tách một mảnh vỏ phía ngoài phần thân cây bị bệnh sẽ thấy phần mô gỗ có màu nâu. Bệnh phát triển khi trời nóng, bệnh có thể chỉ phát triển giới hạn trong một số vùng hoặc ngay trong đám ruộng chỉ có một số cây nhiễm bệnh ( dù nấm bệnh đã lây lan khắp nơi trong đất)

Có thể phòng trừ bệnh bằng cách gieo trồng giống kháng bệnh, luân canh và xông hơi khử trùng đất trừ tuyến trùng; đối với những chân đất đã nhiễm bệnh ngưng trồng thuốc ít nhất 1,2 năm.
Fusarium Wilt
FW heo ru

2. Bệnh Héo rủ vi khuẩn ( Pseudomaonas solanacearum )

Trong điều kiện thời tiết khí hậu nắng nóng, mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho các loài vi khuẩn gây bệnh trên cây trồng. Bệnh do vi khuẩn gây ra rất nguy hiểm và gây nhiều khó khăn cho công tác phòng trừ vì thời gian ủ bệnh rất khó phát hiện. Để có thể chủ động ngăn ngừa, hạn chế tác hại của các bệnh do vi khuẩn gây ra cần hiểu biết về hình thái, triệu chứng và đặc tính sinh học của chúng.

Về hình thái:

- Vi khuẩn là vi sinh vật đơn bào, không có diệp lục tố, không có nhân hoàn chỉnh, có kích thước thay đổi. Hình dạng có nhiều loại như hình tròn, hình gậy, hình xoắn ốc, một vài loài có lông roi để di chuyển trong dung dịch. Đa số các loài vi khuẩn gây bệnh trên cây trồng thường có hình gậy, có lông roi để di chuyển (Agrobacterium, Corybacterium, Erwinia, Pseudomonas, Xanthomonas).

- Khi bệnh nặng mắt thường có thể quan sát được vì vết bệnh đã tạo nên những khuẩn lạc chứa hàng triệu cơ thể vi sinh vật và có màu sắc đặc trưng. Tuy nhiên bệnh do vi khuẩn gây hại trên các loại cây trồng rất khó phòng trị.

Về đặc tính sinh học và triệu chứng gây hại:

- Vi khuẩn tồn tại ở tất cả các bộ phận của cây, các hợp chất hữu cơ đang phân giải và ở trong đất. Một số loài có khả năng hình thành nha bào để chống chịu với điều kiện bất thuận bên ngoài. Nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn phát triển tương đối cao (25-37oC). Vì vậy điều kiện thời tiết năm nay rất thuận lợi cho các bệnh vi khuẩn phát triển.

- Vi khuẩn thường xâm nhập vào cây qua vết thương khí khổng. Lây lan từ cây này sang cây khác nhờ nước mưa, gió hoặc tiếp xúc trực tiếp, qua vết cắn của côn trùng.

Triệu chứng vi khuẩn xâm nhập vào cây trồng có thể phân biệt được một cách dễ dàng ở 3 dạng:

+ Tạo nên các vết đốm giọt dầu: Các vết đốm này sau khi vi khuẩn xâm nhập và nhân lên trong các tế bào nhu mô tạo nên những vết đốm như bị thấm dầu. Dạng này thường gặp đối với bệnh bạc lá lúa, bệnh đốm sọc vi khuẩn hại lúa, bệnh cháy lá vi khuẩn trên thuốc lá, bệnh chấm đen trên khoai tây… Các loại vi khuẩn này thường sinh ra các men phân hủy mô tế bào gây thối các bộ phận bị hại của cây.

+ Dạng xâm nhập vào mạch dẫn: Vi khuẩn thường xâm nhập vào mạch dẫn và lưu dẫn trong cây theo vòng lưu chuyển của nhựa cây và gây hiện tượng héo rũ như bệnh héo xanh cà chua, bệnh đốm vàng khoai tây, bệnh vàng lá rau họ thập tự…

+ Dạng tạo thành các u bướu: Vi khuẩn xâm nhập vào cây gây ra những u mụn trên cây. Đó là kết quả quá trình nhân lộn xộn các tế bào gây nên. Điển hình cho bệnh này là bệnh sùi cành chè.

Biện pháp phòng trừ các loại bệnh vi khuẩn:

Để phòng trừ có hiệu quả cao đối với các loại vi khuẩn, phải sử dụng các biện pháp tổng hợp và chủ yếu phòng bệnh là chính như:

+ Xử lý đất để cắt nguồn bệnh.

+ Vệ sinh vườn tược, thu gom tàn dư cây bệnh đem đi tiêu hủy.

+ Sử dụng giống sạch bệnh và có khả năng kháng bệnh.

+ Xử lý hạt giống, hom giống trước khi trồng hoặc vận chuyển đi nơi khác.

+ Bón phân cân đối, hợp lý, không bón quá nhiều đạm.

+ Thường xuyên thăm ruộng và phun phòng bệnh bằng các loại thuốc có gốc đồng để hạn chế sự lây lan của vi khuẩn.

+ Khi bệnh chớm xuất hiện cần phun các thuốc đặc trị bệnh vi khuẩn để phòng trị bệnh ngay như New Kasuran 16.6BTN (10g – 20g/8 lít), Visen 20SC (5– 7ml/8lít) đây là thuốc đặc trị bệnh bạc lá lúa, cháy bìa lá lúa do vi khuẩn, Bactocide 12WP (20– 25g/8lít), Ditacine 8L phun 2 đến 3 lần các loại thuốc trên, mỗi lần cách nhau khoảng 5- 7 ngày.