Thứ Năm, 24 tháng 10, 2013
Câu hỏi trắc nghiệm từ 91-120
91. Cây thuốc lá có nhu cầu xử dụng nước nhiều nhất ở giai đoạn :
a. Từ 10-20 ngày sau trồng
b. Từ 25- 35 ngày sau trồng
c. Từ 40 ngày sau trồng
92. Chọn điểm kiểm tra sâu bệnh trên đồng ruộng:
a. Chon 5 điểm theo đường chéo
b. Chọn 5 điểm chung quanh bờ lô và cách bờ lô 1 mét
c. Chọn 5 điểm tại vị trí có nhiều sâu bệnh nhất
93. Nguyên nhân hiện tượng thuốc lá tự sinh nhiệt, chuyển thành nâu đen ( cháy sinh lý) do:
a. Nhiệt độ không khí trong kho quá cao
b. Cây thuốc chất quá lâu, không được đảo
c. Độ ẩm của lá thuốc quá cao.
94. Methaldehyd ( Mag possition, Honeycin … ) dùng để phòng trừ:
a. Sâu đất
b. Dế, châu chấu
c. Ốc
95. Sau bao nhiêu ngày kể từ khi gieo hạt, có thể nhổ cây cấy bầu:
a. 5-10 ngày
b. 20- 25 ngày
c. 30-35 ngày
96. Thuốc lá sau sấy có màu xanh do:
a. Giống
b. Bón phân thiếu kaly
c. Bẻ lá chưa đủ độ chín
97. Thuốc lá sau sấy có màu nâu do:
a. Giống
b. Ép lò
c. Giết màu sớm
98. Trong lò sấy thuốc lá đang giai đoạn ủ màu tự rớt khỏi ghim, sào; cọng bị thối nhũn; nguyên nhân:
a. Thuốc lá vào lò bị dính nhiều nước (thu hoạch gặp trời mưa)
b. Ẩm độ không khí trong lò quá cao, thoát ẩm không kịp
c. Bệnh thối nhũn Erwinia
99. Bênh thối nhũn Erwinia gây hại cho thuốc lá:
a. Bệnh do Virut
b. Bệnh do vi khuẩn
c. Bệnh do nấm
100. Biện pháp ngưng tưới nước trong thời gian ngắn để tập cho cây thuốc lá chịu hạn:
a. Nên áp dụng cho tất cả ruộng trồng thuốc lá
c. Chỉ áp dụng cho những chân ruộng có khả năng bị thiếu nước tưới
c. Không nên áp dụng
101. Cây thuốc lá có thể xử dụng N trong không khí qua con đường:
a. trực tiếp qua lá
b. trực tiếp qua rễ
c. qua nước mưa
d. cả a,b,c
102. Sơ cứu người bị nhiễm độc thuốc khi đang phun thuốc:
a. Cởi bỏ áo quần bị dính thuốc ngay tại ruộng, rửa sạch thuốc dính ở da, ở mắt và tóc bằng nước sạch với xà phòng, đưa đến cơ sở y tế gần nhất
b. Đưa ngay ra khỏi ruộng đang phun thuốc, cởi bỏ áo quần dính thuốc, rửa sạch thuốc dính ở da, ở mắt và tóc bằng nước sạch và xà phòng, đưa đến cơ sở y tế gần nhất
103. Sơ cứu người bị nhiễm độc thuốc nuốt phải thuốc:
a. Làm cho nôn mửa, nếu thở yếu hoặc ngưng thở cần làm hô hấp nhân tạo, đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất , mang theo nhãn chai thuốc đã gây ngộ độc
b. Làm cho nôn mửa, nếu thở yếu hoặc ngưng thở cần làm hô hấp nhân tạo, đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất
104. Khi bênh chỉ xuất hiện ở vài ruộng hoặc một vài chòm trong đám ruộng, khi xới xáo cần theo thứ tự:
a. Phần cây bị bệnh uu tiên làm trước
b. Làm bình thường
c. Phần cây bị bệnh làm cuối cùng
105. Trước khi đưa cây con ra ruộng trồng từ 3-5 ngày yêu cầu phun hỗn hợp thuốc Ditacin và validacin nhằm mục đích:
a. Phòng trừ bệnh đốm nâu, đốm mắt cua
b. Phòng trừ côn trùng cắn lá, chích hút
c. Phòng trừ bênh héo rũ do nấm, vi khuẩn
106. Thời gian cách ly vào ruộng đối với thuốc Actara, confidor :
a. 24 giờ
b. 48 giờ
c. 72 giờ
107. Thời gian cách ly vào ruộng đối với thuốc Angun :
a. 24 giờ
b. 08 giờ
c. 72 giờ
108. Thời gian cách ly sau thu hoạch đối với thuốc Angun :
a. Từ 2 ngày trở lên
b. Từ 5 ngày trở lên
c. Từ 3 ngày trở lên
109. Thời gian cách ly sau thu hoạch đối với thuốc Actara, confidor, regent :
a. Từ 5 ngày trở lên
b. Từ 10 ngày trở lên
c. Từ 14 ngày trở lên
110. Phun hỗn hợp thuốc Angun + rong biển cho ruộng thuốc lá xong lúc 18 giờ, 6 giờ sáng ngày hôm sau đi vào ruộng đó để xới xáo, bón phân:
a. An toàn
b. Không an toàn
111. Phun hỗn hợp thuốc Angun + rong biển + Ditacin cho ruộng thuốc lá xong lúc 18 giờ, 6 giờ sáng ngày hôm sau đi vào ruộng đó để xới xáo, bón phân:
a. An toàn
b. Không an toàn
112. Phun hỗn hợp thuốc Angun + Actara + Ditacin cho ruộng thuốc lá xong lúc 18 giờ, 6 giờ sáng ngày hôm sau đi vào ruộng đó để xới xáo, bón phân:
a. An toàn
b. Không an toàn
113. Phun hỗn hợp thuốc Regent + rong biển + Ditacin cho ruộng thuốc lá xong lúc 18 giờ, 6 giờ sáng ngày hôm sau đi vào ruộng đó để xới xáo, bón phân:
a. An toàn
b. Không an toàn
114. Phun hỗn hợp thuốc Confidor + rong biển cho ruộng thuốc lá xong lúc 18 giờ, 6 giờ sáng ngày hôm sau đi vào ruộng đó để xới xáo, bón phân:
a. An toàn
b. Không an toàn
115. Tính chống thuốc của sâu bệnh được phát triển nhanh nếu:
a. Xử dụng lập đi lập lại một loại thuốc nhiều lần
b. Xử dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
c. Thay đổi thuốc có hoạt chất khác với thuốc đã xử dụng lần trước.
116. Ký hiệu LD50 ghi trên nhãn thuốc BVTV có ý nghĩa:
- Độ độc của thuốc
- Liều gây chết trung bình
- Nhóm độc
117. Trên nhãn thuốc BVTV ghi “nhóm độc I” hoăc “Danger- poison” có nghĩa:
a. Thuốc rất độc ( LD50 qua miệng dưới 200mg/kg )
b. Thuốc độc cao ( LD50 qua miệng từ 200 – 2000mg/kg )
c. Thuốc độc vừa ( LD50 qua miệng trên 2000 mg/kg )
118. Trên nhãn thuốc BVTV ghi “nhóm độc II” hoăc “Warning” có nghĩa:
a. Thuốc rất độc ( LD50 qua miệng dưới 200mg/kg )
b. Thuốc độc cao ( LD50 qua miệng từ 200 – 2000mg/kg )
c. Thuốc độc vừa ( LD50 qua miệng trên 2000 mg/kg )
119. Trên nhãn thuốc BVTV ghi “nhóm độc III” hoặc “Caution” có nghĩa:
a. Thuốc rất độc - ( LD50 qua miệng dưới 200mg/kg )
b. Thuốc độc cao ( LD50 qua miệng từ 200 – 2000mg/kg )
c. Thuốc độc vừa ( LD50 qua miệng trên 2000 mg/kg )
120. Điều quan trọng nhất khi bảo quản hóa chất BVTV:
a. Để nơi thoáng mát, ít ánh sáng
b. Để nơi dễ thấy, tiện xử dụng
c. Để xa hẳn khỏi tầm tay trẻ em
Thứ Ba, 22 tháng 10, 2013
Câu hỏi trắc nghiệm từ 61-90
61. Carbofuran là hoạt chất chính của thuốc BVTV:
a. Furadan
b. Confidor
c. Regent
d. Actara
62. Fipronil là hoạt chất chính của thuốc BVTV:
a. Furadan
b. Confidor
c. Regent
d. Actara
63 . Imidacloprid là hoạt chất chính của thuốc BVTV:
a. Furadan
b. Confidor
c. Regent
d. Actara
64. Emamectin là hoạt chất chính của thuốc BVTV:
a. Angun
b. Brightin
c. Actara
d. Validacin
65. Hoạt chất chính của Ridomin là :
a. Mancozeb
b. Metalaxyl
c. Thiophanate – methyl
d. a và b
66. Ditacin được xử dụng để phòng trừ :
a. Côn trùng chích hút: rầy, rệp, bọ phấn…
b. bệnh do vi khuẩn ( héo rủ vi khuẩn thuốc lá )
c. bệnh đốm thuốc lá ( đốm nâu, đốm mắt cua…)
d. bệnh do nấm ( lở cổ rể, thối thân, héo rủ thuốc lá …do nấm)
67. Validacin được xử dụng để phòng trừ :
a. Côn trùng chích hút: rầy, rệp, bọ phấn…
b. bệnh do vi khuẩn ( héo rủ vi khuẩn thuốc lá )
c. bệnh đốm thuốc lá ( đốm nâu, đốm mắt cua…)
d. bệnh do nấm ( lở cổ rể, thối thân, héo rủ thuốc lá …do nấm)
68. Dithan được xử dụng để phòng trừ :
a. Côn trùng chích hút: rầy, rệp, bọ phấn…
b. Bệnh do virut ( bệnh khảm … )
c. bệnh đốm thuốc lá ( đốm nâu, đốm mắt cua…)
d. bệnh do nấm ( lở cổ rể, thối thân, héo rủ thuốc lá …do nấm)
69 Hoạt chất chính của Dithan là:
a. Mancozeb
b. Metalaxyl
c. Thiophanate – methyl
70. Dithan là thuốc có nguồn gốc:
a. Hóa học
b. Sinh học.
71. Validacin là thuốc có nguồn gốc:
a. Hóa học
b. Sinh học.
72. Ditacin là thuốc có nguồn gốc:
a. Hóa học
b. Sinh học.
73. Ningnanmycin là hoạt chất của thuốc BVTV:
a. Angun
b. Validacin
c. Ridomin
c. Ditacin
74. Validamycin (hoạt chất của thuốc Validacin) có tác dụng phòng trừ:
a. côn trùng chích hút
b. Vi khuẩn
c. Nấm
d. Tuyến trùng
75. Không nên trộn Lân nung chảy Ninh Bình với các phân DAP, KNO3, NPK vì:
a. Làm thất thoát lân
b. Làm thất thoát đạm
c. Làm thất thoát Kaly
76. Hàm lượng chất dinh dưỡng ghi trên bao bì phân lân nung chảy Ninh Bình :
a. CaO : 10% - P2O5 : 17% - MgO : 16%
b. CaO : 20% - P2O5 : 17% - MgO : 16%
c. CaO : 30% - P2O5 : 17% - MgO : 16%
77. Đất chua ( pH < 5,5 ) nên xử dụng phân: a. Super lân b. DAP c. Lân nung chảy 78. Chất Nicotine trong cây thuốc lá được tổng hợp chính từ: a. Thân b. Lá c. Rễ 79. Đất kiềm ( pH > 6,5 ) nên xử dụng phân:
a. Super lân
b. DAP
c. Lân nung chảy
80. Khi cây đang bị bệnh, nên tăng cường bón thêm phân:
a. đạm
b. lân
c. Kaly
d. Cả ba loại
81. Để tăng năng suất – chất lượng cho ruộng trồng thuốc lá:
a. Tăng mật độ cây trồng/ha
b. Tăng phân N bón cho cây
c. Tăng chăm sóc theo quy trình kỹ thuật
82. Trên nhãn bao bì thuốc hướng dẫn pha 20 cc cho bình 16 lít; có nghĩa:
a. Nồng độ thuốc cần pha
b. Liều lượng thuốc cần phun cho 1 sào (1000m2) là 16 lít
83. Có thể tăng nồng độ pha thuốc lên gấp đôi để giảm số bình thuốc cần phun xuống một nửa nhằm mục đích tiết kiệm công phun thuốc:
a. Tùy trường hợp
b. Đúng
c. Sai
84. Phun thuốc trừ bệnh nên phun vào buổi chiều:
a. Đúng
b. Sai
85. Phun thuốc trừ sâu rầy nên phun vào buổi sáng sớm:
a. Đúng
b. Sai
86. Bón phân cân đối cho cây thuốc lá, có nghĩa:
a. N – P2O5 – K2O bằng nhau
b. N – P2O5 – K2O bằng nhau và có bổ sung thêm các phân bón trung, vi lượng
c. N – P2O5 – K2O theo tính chất của đất và nhu cầu của cây
87. Hàm lượng đạm nitrat trong phân Yara ( 12-11-18):
a. 5%
b. 12%
c. 18%
88. Hàm lượng đạm nitrat trong phân N-P-K cần thơ (10-10-26)
a. 5%
b. 3%
c. 10%
89. Hàm lượng đạm nitrat trong phân nitrat kaly - KNO3
a. 0 %
b. 13%
c. 46%
90. Hàm lượng đạm nitrat trong phân DAP
a. 18%
b. 46%
c. 0%
Chủ Nhật, 20 tháng 10, 2013
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TỪ 31-60
31. Lượng hạt giống thuốc lá (tỷ lệ nảy mầm 98%) đủ trồng cho 1ha ( mật độ 22.000 – 24.000 cây) :
a. 7 gram – 10 gram
b.15 gram – 20 gram
c. 20 gram – 25 gram
d. 30 gram
32. Chỉ phun hóa chất diệt côn trùng khi điều tra thấy tỷ lệ cây thuốc lá bị cắn phá bởi sâu xanh ( ngưỡng phòng trừ ):
a. Phát hiện cây điều tra có sâu non
b. 5% số cây điều tra có sâu non
c. 10% số cây điều tra có sâu non
d. 20% số cây điều tra có sâu non
33. Chỉ phun hóa chất diệt côn trùng khi điều tra thấy tỷ lệ cây thuốc lá bị cắn phá bởi sâu xám ( ngưỡng phòng trừ ):
a. 5% số cây điều tra có sâu non
b. 10% số cây điều tra có sâu non
c. 5% số cây điều tra bị cắn phá
d. 10% số cây điều tra bị cắn phá
34. Chỉ phun hóa chất diệt côn trùng khi điều tra thấy tỷ lệ cây thuốc lá bị cắn phá bởi sâu sừng ( ngưỡng phòng trừ ):
a. Phát hiện cây điều tra có sâu non
b. 10% số cây điều tra có sâu non
c. 15% số cây điều tra có sâu non
d. 20% số cây điều tra có sâu non
35. Chỉ phun hóa chất diệt côn trùng khi điều tra thấy tỷ lệ cây thuốc lá bị phá hạibởi rệp muội ( ngưỡng phòng trừ ):
a. 10% số cây điều tra có có ít nhất 50 con/lá
b. 5% số cây điều tra có có ít nhất 50 con/lá
c. 10% số cây điều tra có có ít nhất 100 con/lá
d. 5% số cây điều tra có có ít nhất 50 con/lá
36. Chỉ phun hóa chất phòng trừ bệnh khi điều tra thấy tỷ lệ cây thuốc lá bị bệnh ( ngưỡng phòng trừ ):
a. 5% số cây điều tra có biểu hiện bệnh
b. 10% số cây điều tra có biểu hiện bệnh
c. 15% số cây điều tra có biểu hiện bệnh
d. Phát hiện cây điều tra có biểu hiện bệnh
37. Bón phân cân đối cho cây thuốc lá ảnh hưởng đến:
a. Năng suất
b. chất lượng
c. thời gian ra hoa
d. cả a, b, c.
38. Bệnh nguy hiểm hay gặp trong vườn ươm thuốc lá:
a. Bệnh chết rạp
b. bệnh héo rủ chết xanh
c. bệnh đốm nâu
d. bệnh virut thuốc lá
39. Xử dụng thuốc nào để phòng trừ bệnh chết rạp vườn ươm:
a. Topcin
b. Boocdo
c. Ridomil
d. Validacin
40. Xử dụng thuốc nào để phòng trừ bệnh đốm nâu, đốm mắt cua:
a. Topcin
b. Rong biển
c. Validacin
d. Furadan
41. Xử dụng thuốc nào để phòng trừ bệnh héo rủ chết xanh do vi khuẩn :
a. Ridomil
b. Validacin, Ditacin
c. Topcin, Topan
d. Boocdo
42. Xử dụng thuốc nào để phòng trừ bệnh khảm do virut (TMV):
a. Ridomil
b. Validacin, Ditacin, Visen
c. Topcin, Topan
d. không có thuốc nào
43. Phân super lân ( Lâm thao )có tính :
a. chua
b. Kiềm
c. trung tính
44. Phân lân nung chảy ( Ninh bình ) có tính:
a. chua
b. Kiềm
c. trung tính
45. Hàm lượng N nguyên chất trong phân sun phát đạm SA ( NH4)2SO4:
a. 20% - 21%
b. 24% - 25%
c. 18%
d. 46%
46. Hàm lượng đạm N nguyên chất trong phân DAP:
a. 20% - 21%
b. 24% - 25%
c. 18%
d. 46%
47. Hàm lượng đạm N nguyên chất trong phân KNO3:
a. 20% - 21%
b. 13%
c. 18%
d. 46%
48. Hàm lượng lân nguyên chất (P2O5) trong phân DAP :
a. 12%
b. 16%
c. 21%
d. 46%
49. Hàm lượng kaly nguyên chất (K2O) trong phân KNO3:
a. 12%
b. 16%
c. 21%
d. 46%
50. Khi xử dụng cho cây thuốc lá, phân đạm:
a. a môn (NH4) tốt hơn Nitrat (NO3)
b. a môn (NH4) không tốt hơn Nitrat (NO3)
c. có gốc a môn (NH4) tương đương như Nitrat (NO3)
51. Hàm lượng kaly nguyên chất (K2O) trong phân sunphat Kaly:
a. 21%
b. 18%
c. 45% - 50%
d. 50% - 60%
52. Loại thuốc BVTV nằm trong danh mục cấm xử dụng:
a. Aldrin
b. Chlordane
c. DDT
d. cả a,b,c
53. Loại thuốc BVTV nào là thuốc sinh học:
a. Dylan
b. Confidor
c. Actara
54. Loại thuốc BVTV nào không phải là thuốc sinh học:
a. Angun
b. Dylan
c.G8
d. Actara
55. Loại thuốc BVTV đặc tri nhóm chích hút ( rầy, rệp, bọ xít…):
a. Confidor
b. Actara
c. Dylan
d. Proclaim
e. a và b
56. Loại thuốc BVTV sinh học đặc tri nhóm sâu cắn lá (sâu xanh, sâu khoang …):
a. Confidor
b. Actara
c. Angun
d. Proclaim
57. Hỗn hợp thuốc BVTV để phòng trừ cả sâu lẫn rầy, rệp…:
a. Confidor và Agun
b. Dylan và Angun
c. Actara và Confidor
d. Dylan và Proclaim
58. Pha thuốc BVTV đúng nồng độ, có nghĩa:
a. chọn đúng loại thuốc
b. tính toán đúng lượng thuốc cần để pha với bao nhiêu lít nước theo hướng dẫn trên bao bì
c. tính toán đúng lượng dung dịch thuốc ( thuốc + nước ) để phun cho một diện tích
d. chỉ độ đậm đặc (nguyên chất) của thuốc
58. Phun thuốc BVTV đúng liều lượng, có nghĩa:
a. chọn đúng loại thuốc
b. tính toán đúng lượng thuốc cần để pha với bao nhiêu lít nước
c. tính toán đúng lượng dung dịch thuốc ( thuốc + nước ) để phun cho một diện tích theo hướng dẫn trên bao bì
d. chỉ độ đậm đặc (nguyên chất) của thuốc
59. Ưu tiên của việc xử dụng thuốc BVTV theo thứ tự yếu tố quan trọng hơn đặt trước :
a. Tiêu diệt sâu bệnh – rẻ nhất – nhanh nhất – an toàn cho người và môi trường
b. Tiêu diệt sâu bệnh – an toàn cho người và môi trường - rẻ nhất – nhanh nhất
c. an toàn cho người và môi trường - rẻ nhất – nhanh nhất - Tiêu diệt sâu bệnh
d. an toàn cho người và môi trường - Tiêu diệt sâu bệnh - rẻ nhất – nhanh nhất
60. Dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm thuốc lá có tác dụng:
a. Bảo vệ sản phẩm chống tác dụng phá hoại của mối, mọt … trong bảo quản
b. không có tác dụng gì .
c. Tốt đên chất lượng sản phẩm
d. ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người xử dụng
a. 7 gram – 10 gram
b.15 gram – 20 gram
c. 20 gram – 25 gram
d. 30 gram
32. Chỉ phun hóa chất diệt côn trùng khi điều tra thấy tỷ lệ cây thuốc lá bị cắn phá bởi sâu xanh ( ngưỡng phòng trừ ):
a. Phát hiện cây điều tra có sâu non
b. 5% số cây điều tra có sâu non
c. 10% số cây điều tra có sâu non
d. 20% số cây điều tra có sâu non
33. Chỉ phun hóa chất diệt côn trùng khi điều tra thấy tỷ lệ cây thuốc lá bị cắn phá bởi sâu xám ( ngưỡng phòng trừ ):
a. 5% số cây điều tra có sâu non
b. 10% số cây điều tra có sâu non
c. 5% số cây điều tra bị cắn phá
d. 10% số cây điều tra bị cắn phá
34. Chỉ phun hóa chất diệt côn trùng khi điều tra thấy tỷ lệ cây thuốc lá bị cắn phá bởi sâu sừng ( ngưỡng phòng trừ ):
a. Phát hiện cây điều tra có sâu non
b. 10% số cây điều tra có sâu non
c. 15% số cây điều tra có sâu non
d. 20% số cây điều tra có sâu non
35. Chỉ phun hóa chất diệt côn trùng khi điều tra thấy tỷ lệ cây thuốc lá bị phá hạibởi rệp muội ( ngưỡng phòng trừ ):
a. 10% số cây điều tra có có ít nhất 50 con/lá
b. 5% số cây điều tra có có ít nhất 50 con/lá
c. 10% số cây điều tra có có ít nhất 100 con/lá
d. 5% số cây điều tra có có ít nhất 50 con/lá
36. Chỉ phun hóa chất phòng trừ bệnh khi điều tra thấy tỷ lệ cây thuốc lá bị bệnh ( ngưỡng phòng trừ ):
a. 5% số cây điều tra có biểu hiện bệnh
b. 10% số cây điều tra có biểu hiện bệnh
c. 15% số cây điều tra có biểu hiện bệnh
d. Phát hiện cây điều tra có biểu hiện bệnh
37. Bón phân cân đối cho cây thuốc lá ảnh hưởng đến:
a. Năng suất
b. chất lượng
c. thời gian ra hoa
d. cả a, b, c.
38. Bệnh nguy hiểm hay gặp trong vườn ươm thuốc lá:
a. Bệnh chết rạp
b. bệnh héo rủ chết xanh
c. bệnh đốm nâu
d. bệnh virut thuốc lá
39. Xử dụng thuốc nào để phòng trừ bệnh chết rạp vườn ươm:
a. Topcin
b. Boocdo
c. Ridomil
d. Validacin
40. Xử dụng thuốc nào để phòng trừ bệnh đốm nâu, đốm mắt cua:
a. Topcin
b. Rong biển
c. Validacin
d. Furadan
41. Xử dụng thuốc nào để phòng trừ bệnh héo rủ chết xanh do vi khuẩn :
a. Ridomil
b. Validacin, Ditacin
c. Topcin, Topan
d. Boocdo
42. Xử dụng thuốc nào để phòng trừ bệnh khảm do virut (TMV):
a. Ridomil
b. Validacin, Ditacin, Visen
c. Topcin, Topan
d. không có thuốc nào
43. Phân super lân ( Lâm thao )có tính :
a. chua
b. Kiềm
c. trung tính
44. Phân lân nung chảy ( Ninh bình ) có tính:
a. chua
b. Kiềm
c. trung tính
45. Hàm lượng N nguyên chất trong phân sun phát đạm SA ( NH4)2SO4:
a. 20% - 21%
b. 24% - 25%
c. 18%
d. 46%
46. Hàm lượng đạm N nguyên chất trong phân DAP:
a. 20% - 21%
b. 24% - 25%
c. 18%
d. 46%
47. Hàm lượng đạm N nguyên chất trong phân KNO3:
a. 20% - 21%
b. 13%
c. 18%
d. 46%
48. Hàm lượng lân nguyên chất (P2O5) trong phân DAP :
a. 12%
b. 16%
c. 21%
d. 46%
49. Hàm lượng kaly nguyên chất (K2O) trong phân KNO3:
a. 12%
b. 16%
c. 21%
d. 46%
50. Khi xử dụng cho cây thuốc lá, phân đạm:
a. a môn (NH4) tốt hơn Nitrat (NO3)
b. a môn (NH4) không tốt hơn Nitrat (NO3)
c. có gốc a môn (NH4) tương đương như Nitrat (NO3)
51. Hàm lượng kaly nguyên chất (K2O) trong phân sunphat Kaly:
a. 21%
b. 18%
c. 45% - 50%
d. 50% - 60%
52. Loại thuốc BVTV nằm trong danh mục cấm xử dụng:
a. Aldrin
b. Chlordane
c. DDT
d. cả a,b,c
53. Loại thuốc BVTV nào là thuốc sinh học:
a. Dylan
b. Confidor
c. Actara
54. Loại thuốc BVTV nào không phải là thuốc sinh học:
a. Angun
b. Dylan
c.G8
d. Actara
55. Loại thuốc BVTV đặc tri nhóm chích hút ( rầy, rệp, bọ xít…):
a. Confidor
b. Actara
c. Dylan
d. Proclaim
e. a và b
56. Loại thuốc BVTV sinh học đặc tri nhóm sâu cắn lá (sâu xanh, sâu khoang …):
a. Confidor
b. Actara
c. Angun
d. Proclaim
57. Hỗn hợp thuốc BVTV để phòng trừ cả sâu lẫn rầy, rệp…:
a. Confidor và Agun
b. Dylan và Angun
c. Actara và Confidor
d. Dylan và Proclaim
58. Pha thuốc BVTV đúng nồng độ, có nghĩa:
a. chọn đúng loại thuốc
b. tính toán đúng lượng thuốc cần để pha với bao nhiêu lít nước theo hướng dẫn trên bao bì
c. tính toán đúng lượng dung dịch thuốc ( thuốc + nước ) để phun cho một diện tích
d. chỉ độ đậm đặc (nguyên chất) của thuốc
58. Phun thuốc BVTV đúng liều lượng, có nghĩa:
a. chọn đúng loại thuốc
b. tính toán đúng lượng thuốc cần để pha với bao nhiêu lít nước
c. tính toán đúng lượng dung dịch thuốc ( thuốc + nước ) để phun cho một diện tích theo hướng dẫn trên bao bì
d. chỉ độ đậm đặc (nguyên chất) của thuốc
59. Ưu tiên của việc xử dụng thuốc BVTV theo thứ tự yếu tố quan trọng hơn đặt trước :
a. Tiêu diệt sâu bệnh – rẻ nhất – nhanh nhất – an toàn cho người và môi trường
b. Tiêu diệt sâu bệnh – an toàn cho người và môi trường - rẻ nhất – nhanh nhất
c. an toàn cho người và môi trường - rẻ nhất – nhanh nhất - Tiêu diệt sâu bệnh
d. an toàn cho người và môi trường - Tiêu diệt sâu bệnh - rẻ nhất – nhanh nhất
60. Dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm thuốc lá có tác dụng:
a. Bảo vệ sản phẩm chống tác dụng phá hoại của mối, mọt … trong bảo quản
b. không có tác dụng gì .
c. Tốt đên chất lượng sản phẩm
d. ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người xử dụng
Thứ Ba, 15 tháng 10, 2013
Chuẩn bị thi nâng - giữ bậc nghề
Những câu hỏi trắc nghiệm không ghi rõ bậc nghề có nghĩa bao gồm tất cả các bậc dự thi đều có thể gặp; những câu hỏi có ghi đối tượng bậc nghề có nghĩa chỉ dành cho những đối tượng từ bậc đó trở lên.
Do vấn đề kỹ thuật của blog, các bài đăng không xuống dòng nên anh em khi tham khảo chịu khó tách ra từng câu. Ví dụ : câu 1: Chất mùn(humus) trong đất là: ( lựa chọn một trong các đáp án a, b, c,...)
Nội dung kiểm tra công nghệ thông tin tập trung yêu cầu: tra cứu một thông tin trên mạng, soạn một văn bản và gởi đến một địa chỉ mail (được yêu cầu)
Ví dụ: Anh chị hãy vào Blogger: Techtobacoleaf tìm đến bài "Bón phân hợp lý cho cây trồng", trích một đoạn trong bài này gởi đến mail: ngocson@khatoco.com
Để thực hiện yêu cầu này anh chi phải biết cách vào mạng, tìm Techtobacoleaf, tìm đến bài "Bón phân hợp lý cho cây trồng", copy một đoạn trong bài này đưa về word, ghi rỏ nguồn gốc đoạn trích dẫn,thêm họ và tên của mình. Sau đó từ địa chỉ mail của mình gởi đến địa chỉ mail được yêu cầu. Như vậy anh chị nào chưa có địa chỉ mail phải mở cho mình một tài khoản mail.
Chuẩn bị tốt không những giúp anh chị vượt qua kỳ thi một cách tốt đẹp, quan trọng hơn nó sẽ bổ sung thêm kiến thức để làm tốt công viêc.
Do vấn đề kỹ thuật của blog, các bài đăng không xuống dòng nên anh em khi tham khảo chịu khó tách ra từng câu. Ví dụ : câu 1: Chất mùn(humus) trong đất là: ( lựa chọn một trong các đáp án a, b, c,...)
Nội dung kiểm tra công nghệ thông tin tập trung yêu cầu: tra cứu một thông tin trên mạng, soạn một văn bản và gởi đến một địa chỉ mail (được yêu cầu)
Ví dụ: Anh chị hãy vào Blogger: Techtobacoleaf tìm đến bài "Bón phân hợp lý cho cây trồng", trích một đoạn trong bài này gởi đến mail: ngocson@khatoco.com
Để thực hiện yêu cầu này anh chi phải biết cách vào mạng, tìm Techtobacoleaf, tìm đến bài "Bón phân hợp lý cho cây trồng", copy một đoạn trong bài này đưa về word, ghi rỏ nguồn gốc đoạn trích dẫn,thêm họ và tên của mình. Sau đó từ địa chỉ mail của mình gởi đến địa chỉ mail được yêu cầu. Như vậy anh chị nào chưa có địa chỉ mail phải mở cho mình một tài khoản mail.
Chuẩn bị tốt không những giúp anh chị vượt qua kỳ thi một cách tốt đẹp, quan trọng hơn nó sẽ bổ sung thêm kiến thức để làm tốt công viêc.
Thứ Hai, 14 tháng 10, 2013
Chuẩn bị thi nâng - giữ bậc nghề 2013
Câu hỏi trắc nghiệm 1 - 30.
1.Chất mùn(humus) trong đất là:
a .hợp chất hữu cơ được tạo ra từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong đất như thực vật, vi sinh vật, côn trùng, nấm ….
b.chất được tạo ra từ các hoạt động phân hủy và tổng hợp chất hữu cơ của giun đất
c. a và b đúng
d. a và b sai
2.Bón vôi là một biện pháp để tăng % base bão hoà trong đất vì:
a.Chủ yếu tăng Ca và Mg trong đất
b.Chủ yếu tăng hàm lượng Na và Ktrong đất
c.câu a và b đúng
d. câu a và b sai
3.Đặc tính của keo mùn:
a.Chủ yếu hấp thụ cation trong dung dịch đất
b. keo đất mang điện tích âm
c.a và b đúng
d. a và b sai
4.Thành phần cơ giới đất là gì?
a.biểu thị sự sắp xếp các loại đất lại với nhau
b.biểu thị thành phần tương đối của các hơp chất: cấp hạt sét- thịt-cát trong một loại đất
c. biểu thị khả năng cơ giới hóa của khâu làm đất
d. biểu thị độ mùn trong đất
5.Đất có thành phần cơ giới nhẹ là đất:
a.có nhiều cát
b. có nhiều sét
c.dễ cày xới
d.câu b và c đúng
e. câu a và c đúng
6. Đất phù hợp để trồng thuốc lá là đất:
a. cát pha (bãi bồi ven sông, suối)
b. thịt nhẹ
c. đất thịt nặng
d. câu a và b
7. Đất vành đai chân núi thường bị nhiễm:
a. phèn sắt
b. phèn nhôm
c. mặn
d. câu a và b
8. Bón phân hữu cơ cho đất để cải thiện:
a. chế độ cày xới trên đất có sa cấu nặng
b. chế độ cày xới trên đất có sa cấu nhẹ
c. câu a và b đúng
d. câu a và b sai
9. Để duy trì và năng cao khả năng giữ nước trong đất nên:
a.bón phân hữu cơ vào đất có sa cấu nặng
b.bón phân hữu cơ vào đất có sa cấu nhẹ
c. câu a và b đúng
d.câu a và b sai
10. Để khử phèn trong đất, người ta thường bón:
a. Vôi
b. phân xanh
c. phân N.P.K
11. Quan sát ao, hồ, vũng nước đọng thấy mặt nước có đóng một lớp váng màu đỏ, đất vùng này có khả năng :
a. nhiễm mặn
b. nhiễm phèn nhôm
c. nhiễm phèn sắt
d. bình thường
12. Thang đo độ pH của đất:
a. từ 1 đến 14
b. từ 1 đến 9
c. từ 1 đến 8
d. từ 1 đến 12
13. Đất chua có độ pH:
a. ≤ 4,5
b. ≤ 5,5
c. ≤ 6,5
d. ≤ 7,5
14. Đất kiềm có độ pH:
a. ≥ 5,5
b. ≥ 6,5
c. ≥ 7,5
d. ≥ 8,5
15. Đất trung tính có độ pH:
a. từ 4,5 – 5,5
b. từ 5,5 – 6,5
c. từ 6,5 – 7,5
d. từ 7,5 – 8,5
16.biện pháp nâng cao khả năng giữ chất dinh dưỡng trên đất bạc màu hoặc trên đất cát:
a.bón phân lân
b. bón phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh)
c. bón phân đạm
d. bón phân lân
17. đất phù sa ven sông có hàm lượng sét cao hơn đất phù sa xa sông
a.đúng
b. sai
18. Đất bạc màu thường có khả năng trao đổi cation rất cao:
a.đúng
b.sai
19. Loại phân nào không nên dùng bón cho cây thuốc lá:
a. Phân gà, vịt
b. Phân trâu, bò
c. phân heo
d. a,b,c
20. cây trồng sử dụng chất dinh dưỡng chủ yếu ở dạng nào?
a. ion vô cơ
b. chất hòa tan
c. hợp chất acid amin
21. Người ta thường bón phân thúc cho cây thuốc lá mấy lần:
a. một lần
b. hai lần
c. ba lần
d. bốn lần
22. Loại phân nào có thể dùng để bón cho cây thuốc lá:
a. Ure
b. Sulfat đạm
c. Clorua Kaly
d. cả ba loại phân trên
23. Loại phân nào không được dùng để bón cho cây thuốc lá
a. Super lân
b. Nitrat Kaly
c. Clorua kaly
d. phân DAP
24. Sau khi vườn ươm gặp mưa to, ngập nước .. . nên làm gì:
a. tưới thuốc kích thích ra rễ.
b. bón thúc N
c. bón thúc lân
d. bón thúc Kaly
25. những cây không thuộc họ cà
a. Cà độc dược
b. cà chua
c. khoai lang
d. Ớt
26. Những cây thuộc họ cà
a. Ngô (bắp)
b. khoai tím
c. khoai tây
d. cà phê
27. Không nên trồng cây thuốc lá luân canh với cây họ cà, vì:
a. Cạnh tranh dinh dưỡng
b. Cạnh tranh ánh sáng
c. Khó canh tác
d. Dễ lây nhiễm sâu bệnh
28. Đất trồng thuốc lá nên có độ dốc:
a. ≤ 5 %
b. ≤ 10 %
c. ≤ 15 %
d. ≤ 20 %
29. Đất có độ dốc, thiết kế luống trồng theo hướng:
a. Vuông góc với đường đồng mức
b. Song song với đường kinh tuyến
c. Vuông góc với đường vĩ tuyến d. Song song với đường đồng mức
30. Đường đồng mức là :
a. đường vận chuyển thuốc lá
b. đường tưới nước
c.đường tiêu nước
d. đường bình độ
Đánh dấu vào câu trả lời đúng
1.Chất mùn(humus) trong đất là:
a .hợp chất hữu cơ được tạo ra từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong đất như thực vật, vi sinh vật, côn trùng, nấm ….
b.chất được tạo ra từ các hoạt động phân hủy và tổng hợp chất hữu cơ của giun đất
c. a và b đúng
d. a và b sai
2.Bón vôi là một biện pháp để tăng % base bão hoà trong đất vì:
a.Chủ yếu tăng Ca và Mg trong đất
b.Chủ yếu tăng hàm lượng Na và Ktrong đất
c.câu a và b đúng
d. câu a và b sai
3.Đặc tính của keo mùn:
a.Chủ yếu hấp thụ cation trong dung dịch đất
b. keo đất mang điện tích âm
c.a và b đúng
d. a và b sai
4.Thành phần cơ giới đất là gì?
a.biểu thị sự sắp xếp các loại đất lại với nhau
b.biểu thị thành phần tương đối của các hơp chất: cấp hạt sét- thịt-cát trong một loại đất
c. biểu thị khả năng cơ giới hóa của khâu làm đất
d. biểu thị độ mùn trong đất
5.Đất có thành phần cơ giới nhẹ là đất:
a.có nhiều cát
b. có nhiều sét
c.dễ cày xới
d.câu b và c đúng
e. câu a và c đúng
6. Đất phù hợp để trồng thuốc lá là đất:
a. cát pha (bãi bồi ven sông, suối)
b. thịt nhẹ
c. đất thịt nặng
d. câu a và b
7. Đất vành đai chân núi thường bị nhiễm:
a. phèn sắt
b. phèn nhôm
c. mặn
d. câu a và b
8. Bón phân hữu cơ cho đất để cải thiện:
a. chế độ cày xới trên đất có sa cấu nặng
b. chế độ cày xới trên đất có sa cấu nhẹ
c. câu a và b đúng
d. câu a và b sai
9. Để duy trì và năng cao khả năng giữ nước trong đất nên:
a.bón phân hữu cơ vào đất có sa cấu nặng
b.bón phân hữu cơ vào đất có sa cấu nhẹ
c. câu a và b đúng
d.câu a và b sai
10. Để khử phèn trong đất, người ta thường bón:
a. Vôi
b. phân xanh
c. phân N.P.K
11. Quan sát ao, hồ, vũng nước đọng thấy mặt nước có đóng một lớp váng màu đỏ, đất vùng này có khả năng :
a. nhiễm mặn
b. nhiễm phèn nhôm
c. nhiễm phèn sắt
d. bình thường
12. Thang đo độ pH của đất:
a. từ 1 đến 14
b. từ 1 đến 9
c. từ 1 đến 8
d. từ 1 đến 12
13. Đất chua có độ pH:
a. ≤ 4,5
b. ≤ 5,5
c. ≤ 6,5
d. ≤ 7,5
14. Đất kiềm có độ pH:
a. ≥ 5,5
b. ≥ 6,5
c. ≥ 7,5
d. ≥ 8,5
15. Đất trung tính có độ pH:
a. từ 4,5 – 5,5
b. từ 5,5 – 6,5
c. từ 6,5 – 7,5
d. từ 7,5 – 8,5
16.biện pháp nâng cao khả năng giữ chất dinh dưỡng trên đất bạc màu hoặc trên đất cát:
a.bón phân lân
b. bón phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh)
c. bón phân đạm
d. bón phân lân
17. đất phù sa ven sông có hàm lượng sét cao hơn đất phù sa xa sông
a.đúng
b. sai
18. Đất bạc màu thường có khả năng trao đổi cation rất cao:
a.đúng
b.sai
19. Loại phân nào không nên dùng bón cho cây thuốc lá:
a. Phân gà, vịt
b. Phân trâu, bò
c. phân heo
d. a,b,c
20. cây trồng sử dụng chất dinh dưỡng chủ yếu ở dạng nào?
a. ion vô cơ
b. chất hòa tan
c. hợp chất acid amin
21. Người ta thường bón phân thúc cho cây thuốc lá mấy lần:
a. một lần
b. hai lần
c. ba lần
d. bốn lần
22. Loại phân nào có thể dùng để bón cho cây thuốc lá:
a. Ure
b. Sulfat đạm
c. Clorua Kaly
d. cả ba loại phân trên
23. Loại phân nào không được dùng để bón cho cây thuốc lá
a. Super lân
b. Nitrat Kaly
c. Clorua kaly
d. phân DAP
24. Sau khi vườn ươm gặp mưa to, ngập nước .. . nên làm gì:
a. tưới thuốc kích thích ra rễ.
b. bón thúc N
c. bón thúc lân
d. bón thúc Kaly
25. những cây không thuộc họ cà
a. Cà độc dược
b. cà chua
c. khoai lang
d. Ớt
26. Những cây thuộc họ cà
a. Ngô (bắp)
b. khoai tím
c. khoai tây
d. cà phê
27. Không nên trồng cây thuốc lá luân canh với cây họ cà, vì:
a. Cạnh tranh dinh dưỡng
b. Cạnh tranh ánh sáng
c. Khó canh tác
d. Dễ lây nhiễm sâu bệnh
28. Đất trồng thuốc lá nên có độ dốc:
a. ≤ 5 %
b. ≤ 10 %
c. ≤ 15 %
d. ≤ 20 %
29. Đất có độ dốc, thiết kế luống trồng theo hướng:
a. Vuông góc với đường đồng mức
b. Song song với đường kinh tuyến
c. Vuông góc với đường vĩ tuyến d. Song song với đường đồng mức
30. Đường đồng mức là :
a. đường vận chuyển thuốc lá
b. đường tưới nước
c.đường tiêu nước
d. đường bình độ
Đánh dấu vào câu trả lời đúng
Thứ Hai, 7 tháng 10, 2013
Phòng trừ ốc sên hại vườn ươm
Hiện nay do lũ lụt, mưa nhiều đang xuất hiện một số loại ốc (chưa xác đinh được) gây hại vườn ươm; để tiêu diệt, ngăn ngừa hạn chế thiệt hại các vườn ươm đã xuất hiện ốc hại vườn ươm cần áp dụng ngay:
1. Mua vôi bột rãi chung quanh vườn ươm để ngăn chăn ốc tiếp tục xâm nhập (thường là vào chiều tối)
2. Dùng các loại thuốc diệt ốc sên đang có bán tại địa phương, xử dụng theo hướng dẫn ghi trên bao bì
3.Đăt bẫy dẫn dụ trong và ngoài khu vực đã rãi vôi.
Dưới đây là một số phương pháp phòng trừ ốc sên (có thể áp dụng cho các loại ốc khác)theo kinh nghiệm của bà con nông dân và CT HAI :
CÁCH DIỆT ỐC SÊN (ỐC MA) HẠI CÂY HIỆU QUẢ
Thuốc diệt ốc sên có hai loại phổ biến: Methaldehyd và Methiocab thường được gia công dạng bột hay viên Cách diệt trừ ốc sên hại cây hiệu quả 1 Ốc sên (còn gọi là ốc ma) và sên dẹp (sên không vỏ, có nơi gọi là sâu nhớt) thuộc loài sống trên cạn. Đây là loài sống hoang dại, ban ngày chúng ẩn kín trong các hốc, bụi cây hoặc chui xuống đất. Khi đêm xuống, chúng xuất hiện và phá hoại cây cối, hoa màu; nhất là ăn phần non của cành, hoa, trái thanh long. Đặc biệt, chúng phát triển mạnh trong mùa mưa và những vường cây được tưới nước thường xuyên trong mùa nắng. Để diệt trừ ốc sên hiệu quả, bà con có thể áp dụng một trong những kinh nghiệm sau:
- Dùng thuốc Honeycin 6gr (Công ty CP Nông Dược HAI) có thành phần hoạt chất Metaldehde 6%. Đây là thuốc đặc trị ở dạng bã, có chứa chất dẫn dụ để thu hút ốc đến ăn và chúng bị tiêu diệt tại chỗ. Liều dùng 1-2kg/ha, rải thuốc ở những nơi ốc thường tập trung. Với mật độ ốc khoảng 10 con/m2, có thể sử dụng 6-8kg/ha. Lưu ý: thuốc độc nguy hiểm nên bảo quản xa trẻ em và khi sử dụng cần tuân thủ các nguyên tắc hướng dẫn ghi trên bao bì.
- Chặt cánh râm bụt có nhiều lá xanh, để cho héo, đem bỏ từng đống trong vườn vào lúc chiều mát. Tối đến, ốc sên sẽ kéo đến ăn lá râm bụt. Sáng hôm sau sẽ thu gom dễ dàng. - Lấy một cái hũ, trét lên một lớp mật ong mới lấy còn mùi thơm. Chờ sẩm tối đêm để ngoài vườn. Vị ngọt thơm của mật ong sẽ dẫn dụ ốc sên chui vào hũ rất nhiều. Sáng ra bạn chỉ cần xử lý chúng là xong.
- Bắt vài con cóc nuôi trong vườn (số lượng cóc nuôi ít hay nhiều tuỳ theo vườn rộng hay hẹp). Đêm đến những con cóc này sẽ ăn hết những con ốc sên và nó còn ăn những loại sâu bọ, mối, kiến cánh…nhưng không phá hoại cây trồng.
- Có một biện pháp hữu hiệu nữa là nuôi vịt thả trong vườn, nó sẽ tìm trứng ốc sên ăn hết và tiêu diệt dần những con ốc sên cắn phá. Tuy nhiên, biện pháp này chỉ thích hợp đối với vườn trồng cây ăn trái lâu năm như: xoài, thanh long, chuối, nhãn… Để tránh tác hại của ốc sên bà con nên thực hiện một số biện pháp sau:
- Thường xuyên vệ sinh vườn tược: Hạn chế bớt chiều cao của cỏ dại bằng cách cắt cỏ, chỉ để lại chiều cao từ 5-8cm. Hoặc cắt tỉa bơt những cành lá già rậm rạp vì đây là nơi ốc sên dễ dàng trú ngụ phá hoại.
- Thu gom ốc vào sáng sớm và chiều tối. Xử lý nếu lượng ốc sên nhiều, hãy đập chúng chết và cho vào hũ sành đựng nước tiểu. Để vài tháng, khi đã hoai, dùng nước này pha với nước lã làm phân tưới cho cây trồng rất tốt. Hoặc đem bằm nhỏ, nầu chín làm thức ăn cho nuôi heo, vịt, cá… nhằm tăng thêm thu nhập cho gia đình.
Cách diệt trừ ốc sên hại cây hiệu quả 2:
Dùng thuốc Yellow-K hoặc Deadline hoặc Bullets tẩm vào mồi ốc sên thích ăn như vỏ xơ mít, vỏ, phế phẩm trái cây có vị ngọt như thơm, dưa hâu, thanh long, lá cành dâm bụt non… rãi quanh vườn ươm cứ 1-2 mét một bả. nên rãi vào buổi chiều tối Cách diệt trừ ốc sên hại cây hiệu quả
3: Dùng thuốc Osbuvang 800 WP pha 100gr với 16 lít nước phun đều một vòng quanh vườn ươm. Buổi tối ốc sên bò đi ăn sẽ bị trúng thuốc
Phòng ốc sên tái xâm nhập : Rãi vôi bột chung quanh vườn ươm sau khi đã phun thuốc diệt ốc sên, thường xuyên rãi lại nếu trời có mưa hoặc do tưới nươc vôi đã hòa tan hoặc trôi hết.
Vừa qua Tổ Đaklac đã xử dụng thuốc Mag poison (methaldehyd) để diệt ốc ( không phải ốc sên; tạm gọi là ốc Chery ) có hiệu quả. Các vùng khác nếu bị ốc phá nên xử dụng thuốc này.
1. Mua vôi bột rãi chung quanh vườn ươm để ngăn chăn ốc tiếp tục xâm nhập (thường là vào chiều tối)
2. Dùng các loại thuốc diệt ốc sên đang có bán tại địa phương, xử dụng theo hướng dẫn ghi trên bao bì
3.Đăt bẫy dẫn dụ trong và ngoài khu vực đã rãi vôi.
Dưới đây là một số phương pháp phòng trừ ốc sên (có thể áp dụng cho các loại ốc khác)theo kinh nghiệm của bà con nông dân và CT HAI :
CÁCH DIỆT ỐC SÊN (ỐC MA) HẠI CÂY HIỆU QUẢ
Thuốc diệt ốc sên có hai loại phổ biến: Methaldehyd và Methiocab thường được gia công dạng bột hay viên Cách diệt trừ ốc sên hại cây hiệu quả 1 Ốc sên (còn gọi là ốc ma) và sên dẹp (sên không vỏ, có nơi gọi là sâu nhớt) thuộc loài sống trên cạn. Đây là loài sống hoang dại, ban ngày chúng ẩn kín trong các hốc, bụi cây hoặc chui xuống đất. Khi đêm xuống, chúng xuất hiện và phá hoại cây cối, hoa màu; nhất là ăn phần non của cành, hoa, trái thanh long. Đặc biệt, chúng phát triển mạnh trong mùa mưa và những vường cây được tưới nước thường xuyên trong mùa nắng. Để diệt trừ ốc sên hiệu quả, bà con có thể áp dụng một trong những kinh nghiệm sau:
- Dùng thuốc Honeycin 6gr (Công ty CP Nông Dược HAI) có thành phần hoạt chất Metaldehde 6%. Đây là thuốc đặc trị ở dạng bã, có chứa chất dẫn dụ để thu hút ốc đến ăn và chúng bị tiêu diệt tại chỗ. Liều dùng 1-2kg/ha, rải thuốc ở những nơi ốc thường tập trung. Với mật độ ốc khoảng 10 con/m2, có thể sử dụng 6-8kg/ha. Lưu ý: thuốc độc nguy hiểm nên bảo quản xa trẻ em và khi sử dụng cần tuân thủ các nguyên tắc hướng dẫn ghi trên bao bì.
- Chặt cánh râm bụt có nhiều lá xanh, để cho héo, đem bỏ từng đống trong vườn vào lúc chiều mát. Tối đến, ốc sên sẽ kéo đến ăn lá râm bụt. Sáng hôm sau sẽ thu gom dễ dàng. - Lấy một cái hũ, trét lên một lớp mật ong mới lấy còn mùi thơm. Chờ sẩm tối đêm để ngoài vườn. Vị ngọt thơm của mật ong sẽ dẫn dụ ốc sên chui vào hũ rất nhiều. Sáng ra bạn chỉ cần xử lý chúng là xong.
- Bắt vài con cóc nuôi trong vườn (số lượng cóc nuôi ít hay nhiều tuỳ theo vườn rộng hay hẹp). Đêm đến những con cóc này sẽ ăn hết những con ốc sên và nó còn ăn những loại sâu bọ, mối, kiến cánh…nhưng không phá hoại cây trồng.
- Có một biện pháp hữu hiệu nữa là nuôi vịt thả trong vườn, nó sẽ tìm trứng ốc sên ăn hết và tiêu diệt dần những con ốc sên cắn phá. Tuy nhiên, biện pháp này chỉ thích hợp đối với vườn trồng cây ăn trái lâu năm như: xoài, thanh long, chuối, nhãn… Để tránh tác hại của ốc sên bà con nên thực hiện một số biện pháp sau:
- Thường xuyên vệ sinh vườn tược: Hạn chế bớt chiều cao của cỏ dại bằng cách cắt cỏ, chỉ để lại chiều cao từ 5-8cm. Hoặc cắt tỉa bơt những cành lá già rậm rạp vì đây là nơi ốc sên dễ dàng trú ngụ phá hoại.
- Thu gom ốc vào sáng sớm và chiều tối. Xử lý nếu lượng ốc sên nhiều, hãy đập chúng chết và cho vào hũ sành đựng nước tiểu. Để vài tháng, khi đã hoai, dùng nước này pha với nước lã làm phân tưới cho cây trồng rất tốt. Hoặc đem bằm nhỏ, nầu chín làm thức ăn cho nuôi heo, vịt, cá… nhằm tăng thêm thu nhập cho gia đình.
Cách diệt trừ ốc sên hại cây hiệu quả 2:
Dùng thuốc Yellow-K hoặc Deadline hoặc Bullets tẩm vào mồi ốc sên thích ăn như vỏ xơ mít, vỏ, phế phẩm trái cây có vị ngọt như thơm, dưa hâu, thanh long, lá cành dâm bụt non… rãi quanh vườn ươm cứ 1-2 mét một bả. nên rãi vào buổi chiều tối Cách diệt trừ ốc sên hại cây hiệu quả
3: Dùng thuốc Osbuvang 800 WP pha 100gr với 16 lít nước phun đều một vòng quanh vườn ươm. Buổi tối ốc sên bò đi ăn sẽ bị trúng thuốc
Phòng ốc sên tái xâm nhập : Rãi vôi bột chung quanh vườn ươm sau khi đã phun thuốc diệt ốc sên, thường xuyên rãi lại nếu trời có mưa hoặc do tưới nươc vôi đã hòa tan hoặc trôi hết.
Vừa qua Tổ Đaklac đã xử dụng thuốc Mag poison (methaldehyd) để diệt ốc ( không phải ốc sên; tạm gọi là ốc Chery ) có hiệu quả. Các vùng khác nếu bị ốc phá nên xử dụng thuốc này.
Thứ Hai, 30 tháng 9, 2013
CHUẨN BỊ THI NÂNG BẬC NGHỀ 2013
Thân gởi anh em Phòng nguyên liệu, Tổ Đaklac, CN Gialai;
TCT có chỉ đạo về việc thi nâng bậc nghề năm 2013 dự kiên tổ chức trong tháng 11/2013. Vì vây anh em nên tranh thủ ôn tập lại những kiến thức về kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến cây thuốc lá. Nội dung năm nay ngoài kiến thức cơ bản sẽ chú trọng tới những biên pháp để tăng năng suất, cải thiện chất lượng, sản xuất bền vững, thân thiện môi trường.
Chú ý : Có kiểm tra thực hành trên máy vi tính
Đối tượng thi bậc 5 trở lên có thể chọn hình thức báo cáo đề tài (tự chọn) bằng Powerpoint
Hình thức thi 50% tự luận 50% trắc nghiệm hoặc trắc nghiệm 100%
Nội dung ôn tập và các thông tin liên quan sẽ được đăng tải lên đây, anh em thường xuyên cập nhật để kịp nắm bắt.
TCT có chỉ đạo về việc thi nâng bậc nghề năm 2013 dự kiên tổ chức trong tháng 11/2013. Vì vây anh em nên tranh thủ ôn tập lại những kiến thức về kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến cây thuốc lá. Nội dung năm nay ngoài kiến thức cơ bản sẽ chú trọng tới những biên pháp để tăng năng suất, cải thiện chất lượng, sản xuất bền vững, thân thiện môi trường.
Chú ý : Có kiểm tra thực hành trên máy vi tính
Đối tượng thi bậc 5 trở lên có thể chọn hình thức báo cáo đề tài (tự chọn) bằng Powerpoint
Hình thức thi 50% tự luận 50% trắc nghiệm hoặc trắc nghiệm 100%
Nội dung ôn tập và các thông tin liên quan sẽ được đăng tải lên đây, anh em thường xuyên cập nhật để kịp nắm bắt.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)