Thứ Tư, 8 tháng 4, 2015

Bệnh thối đen thân - Thối đen rễ - Lở cổ rễ

Trên ruộng trồng thuốc lá hiện nay đang xuất hiện bệnh chết cây khi đang thu hoạch; triệu chứng héo rủ, sinh trưởng kém, chết xanh; nhổ cây quan sát rễ thấy rễ hóa đen, bẻ ngang thân cây phần tiếp giáp với đất thường bị hóa nâu đen. Bệnh này là bệnh:
1. Thối đen thân (Phytophthora parasitica)
2. Thối đen rễ (Thielaviopsis basicola)
3. Thối cổ rễ (Rhizoctonia solani)
Anh em kỹ thuật chẩn đoán bệnh chết cây vùng mình là bệnh nào?

Thứ Hai, 20 tháng 10, 2014

DỰ BÁO THỜI TIẾT VỤ MÙA THUỐC LÁ 2014-2015

Tình hình thời tiết vụ ĐX 2014-2015 nhiều khả năng diễn biến phức tạp, khó dự đoán hơn so với các năm trước vì hai nguyên nhân:
1. Năm 2014 là năm nhuần: Âm lich năm nay nhuần hai tháng 9; điều này có thể hiểu là mưa năm nay sẽ đến muộn hơn một tháng và như vậy sẽ chấm dứt mưa cũng muộn hơn một tháng. Trên cơ sở này có nên thay đổi lịch gieo ươm cây thuốc lá trể hơn so với năm trước không? Nếu gieo như mọi năm mà diễn biến thời tiết theo nhuần hai tháng 9 khi trồng ra ruộng (đầu tháng 12 dương lịch) sẽ gặp tháng mưa lớn nhất trong năm (tháng 10 âm lịch), xác suất lũ lụt thời điểm này là rất lớn.
2. Thời tiết dị thường từ tháng 6 đến đầu năm 2015

Theo dự báo của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương, nhiều khả năng xuất hiện El Nino trong nửa cuối năm 2014 và có thể kéo dài đến mùa xuân năm 2015. Nếu xuất hiện, El Nino sẽ có cường độ trung bình so với các El Nino đã xuất hiện trong khoảng 50 năm gần đây.
Nhiệt độ mùa đông năm 2013 - 2014 thấp hơn TBNN nhưng đến mùa xuân và đầu mùa hè 2014 cao hơn so với TBNN trên phạm vi toàn quốc, nắng nóng gay gắt đã làm xuất hiện nhiều kỷ lục về nhiệt độ cao nhất; lượng mưa trên phạm vi toàn quốc phổ biến thiếu hụt từ 30 - 70%, riêng khu vực Nam Trung Bộ phổ biến thiếu hụt từ 80 - 90% so với TBNN. Lũ tiểu mãn đã không xuất hiện trong tháng 5/2014.
Trong nửa cuối năm 2014 do tác động của hiện tượng El Nino dẫn đến khả năng bão, ATNĐ hoạt động trên Biển Đông và ảnh hưởng đến Việt Nam ít hơn bình thường nhưng tiềm ẩn yếu tố bất thường; mùa mưa ở các khu vực kết thúc sớm và thiếu hụt so với TBNN; dòng chảy sẽ suy giảm nhanh vào cuối mùa mưa, lũ. Dòng chảy trên các sông trên toàn quốc, đặc biệt là khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ trong mùa khô 2014/2015 có khả năng nhỏ hơn TBNN và khả năng tình trạng thiếu nước, khô hạn sẽ xảy ra trên diện rộng.
Từ tháng 6 đến tháng 11/2014, nền nhiệt độ trung bình trên phạm vi toàn quốc sẽ cao hơn mức trung bình nhiều năm. Nắng nóng gay gắt trên diện rộng ở Bắc Bộ sẽ tiếp tục trong tháng 6 và 7. Ở Trung bộ có thể xuất hiện nắng nóng trong cả tháng 8.
Theo các chuyên gia khí tượng, việc El Nino tái xuất và nghiêng về pha nóng sẽ khiến bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động ít hơn trung bình nhiều năm, mùa mưa kết thúc sớm, mưa ít và khô hạn có thể xảy ra diện rộng trên phạm vi toàn quốc trong các tháng cuối năm 2014 và đầu năm 2015 đồng thời nền nhiệt cũng sẽ cao hơn khá nhiều so với trung bình nhiều năm.
Dự báo, ở các khu vực như miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ mùa mưa năm nay sẽ kết thúc khá sớm, lượng mưa thiếu hụt nhiều so với trung bình nhiều năm, nhiều nơi hầu như không có lũ, phần lớn các hồ chứa nước đều chỉ đạt 50 -80% dung tích thiết kế, có nơi chỉ đạt được 20% - 30%.
Trong mùa khô, nhiệt độ trung bình ở khu vực miền Trung đều cao hơn so với mức trung bình nhiều năm, nắng nóng gay gắt xảy ra ở nhiều địa phương. Lượng dòng chảy trung bình trên hầu hết các sông đều thiếu hụt từ 10 - 50% so với trung bình nhiều năm.

( Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia – Đài khí tượng thủy văn khu vực Tây nguyên ) – 02/7/2014

Với thông tin này khả năng cuối năm 2014 và đầu năm 2015 sẽ gặp hạn
* Gieo trồng sớm sợ mưa to, lụt ( nhuần hai tháng 9)
* Gieo muộn sợ gặp hạn (dự báo của trung tâm khí tượng - thủy văn quốc gia)
Trước diễn biến thời tiết khó lường như năm nay, CBKT cần chú ý:
1. Cùng bà con nông dân xác định thời vụ gieo trồng; cung cấp thông tin cho bà con và để bà con chủ động đề xuất thời vụ gieo trồng phù hợp với chân đất, nguồn nước tưới.
2. Đối với vùng chủ động nguồn tưới kể cả khi gặp hạn có thể cho dịch chuyển thời vụ chậm hơn so với năm trước
3. Chủ động giống dự phòng nhất là với những chân ruộng nước tưới là sông, suối, ao hồ ...dễ bị ảnh hưởng vì ngập lụt cũng như hạn hán.
Nếu trong tháng 11 dương lịch mà thấy diễn biến thời tiết phức tạp cần chủ động cho ươm giống dự phòng.

Thứ Hai, 15 tháng 9, 2014

Thi nâng - giữ bậc nghề 2014: Thực hành trên đồng ruộng

CÂU HỎI THỰC HÀNH

Đề 1: Anh (Chị) hãy tạo ra 1 khung gỗ (1m x 1m) dùng để gieo giống. (thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Dao, cưa, thước, búa
- Gỗ, Đinh
b. Yêu cầu: Đóng 1 khung gỗ hoàn chỉnh dùng để gieo giống thuốc lá, kích thước 1m x 1m x 0,1m; có độ cao so với mặt đất 0,5m.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Tính và cưa gỗ Tính lượng gỗ cần dùng cho 1m2 khung gỗ
Trụ cách đất 0,5 m: 4 trụ
Đáy khung gổ: 1m2 10
2 Thao tác đóng Dùng đinh đóng để tạo thành khung gổ có kích thước 1m x 1m x 0,1m có chiều cao cách mặt đất 0,5 m. 12
3 Đánh giá thẩm mỹ, tác phong, cách trình bày. Khung gỗ đúng kích thước, chắt chắn, đáy có khe nhỏ thoát nước. 3
4 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Anh (Chị) hãy mô tả (triệu chứng, tác nhân gây hại, cách phòng trừ) một loại bệnh trong giai đoạn cây con mà Anh (Chị) thấy nguy hiểm và phổ biến nhất nơi đơn vị Anh (Chị) công tác.
Đáp án (bệnh chết rạp) - Triệu chứng: Mặt luống chết thành vòng tròn. Đoạn thân giáp mặt đất bị thối đen, rễ có thể đen hoặc còn trắng, lá vẫn có vẻ còn tươi, hơi vàng.
- Tác nhân gây bệnh: Do nấm Pythium gây ra. Gồm có 3 loại: P.Ultimum; P.Debryanum; P.Aphnidermatum.Tồn tại trong đất và tàn dư thực vật.
- Điều kiện ngoại cảnh gây bệnh: Nhiệt độ:4 – 28 – 37 0C; Ẩm độ đất và không khí cao. Môi giới làm bệnh lây lan nhanh như: ốc sên, giun đất, bọ bữa củi và con người.
- Cách phòng trừ:
+ Chọn đất và khử trùng đất.
+ Giữ vườn ươm thông thoáng.
+ Không bón thừa đạm.
+ Có nhiều loại thuốc để trừ bệnh như: Ridomil, Score, Booc-đô, Aliett v.v..


















Đề 2: Anh (Chị) hãy phối trộn giá thể để gieo 1m2 khung gổ và gieo giống trên khung gỗ.
(thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Khung gỗ: đã có ở đề 1
- Phân chuồng hoai, đất thịt nhẹ
- Chế phẩm Humic – Trichderma
- Tro trấu lâu năm
- Phân NPK10-10-26
- Giống thuốc lá
- Thâu, chậu
b. Yêu cầu: Tạo ra giá thể đủ dinh dưỡng, tơi xốp và cách gieo hoàn thiện cho 1m2 khung gỗ.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Tính lượng giá thể Phân chuồng: 0,05 m3
Đất thịt nhẹ: 0,1m3
Phân NPK10-10-26: 100 gr
Tro trấu: 0,1 m3 5
2 Phối trộn giá thể Phối trộn hỗn hợp trên theo tỷ lệ đã tính có sử dụng chế phẩm Humic – Trichderma (0,03 kg) 5
3 Cho vào khay gổ Cho giá thể vào khay gỗ 8 – 10 cm, tưới nước cho đủ ẩm 3
4 Gieo giống Tính và chia lượng hạt giống để gieo cho 1 m2 khung gỗ.
Hạt giống được trộn đều đất mịn, rãi đều trên mặt giá thể khung gỗ. 5
5 Phủ đất mặt, tưới nước Dùng hỗn hợp phủ lên mặt một lớp 2-3mm; dùng bình nước có tia nước nhỏ phun đều ướt trên mặt cho đủ ẩm. 4
6 Đánh giá thẩm mỹ, tác phong, cách trình bày. Giá thể tơi xốp, đủ dinh dưỡng, bờ mặt bằng phẳng, đất đủ ẩm, khả năng mọc 85%. 3
7 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Anh (Chị) hãy mô tả (triệu chứng, tác nhân gây hại, cách phòng trừ) một loại bệnh trong giai đoạn cây con mà Anh (Chị) thấy nguy hiểm và phổ biến nhất nơi đơn vị Anh (Chị) công tác.
Đáp án (bệnh lỡ cổ rễ) - Triệu chứng: Cổ rễ có vết loét, rễ hoàn toàn không bị bệnh, lá vẫn còn tươi xanh. Khi vết loét bao trùm chu vi thân thì lá héo và cây con ngã đổ.
- Tác nhân gây hại: Do nấm Rhizoctonia- solani gây ra. Tồn tại ở tàn dư thực vật và trong đất.
- Điều kiện phát sinh bệnh: Nhiệt độ: 28 – 30 0C; Đất ẩm, vườn ưom kém thoáng khí. Cửa ngõ xâm nhập là vết thương cơ giới.
- Cách phòng trừ:
+ Chọn đất và khử trùng đất.
+ Giữ vườn ươm thông thoáng.
+ Không bón thừa đạm.
Trừ bệnh bằng: Monceren, Validacin, TiltSuper .v.v..







Đề 3: Anh (Chị) hãy làm đất, vô bầu, cấy cây con trồng cho 1ha thuốc lá (tỷ lệ thực hiện 0,2%)
(thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Cuốc, cào cỏ
- Phân chuồng
- Phân DAP
- Bầu đường kính 7 cm, cao 8 cm, không đáy.
- Cây con cây bầu
b. Yêu cầu: Tính lượng đất vô bầu, số lượng bầu; xử lý đất, bón phân lót, cấy cây con, tưới nước đủ ẩm (tỷ lệ thực hiện 0,2%).
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Chọn đất vào bầu Đất được cày, đất khô ráo, tơi xốp, sạch cỏ dại. 2
2 Tính lượng đất, phân chuồng, phân hóa học Lượng đất: 0,3 m3; phân chuồng hoai: 1 kg; phân DAP hoặc NPK: 25 gr 3
3 Trộn hỗn hợp Đất, phân chuồng, phân DAP trộn lẫn vào nhau. 3
4 Làm dụng cụ vào bầu Ống nhựa hoặc lon có kích thước vừa bầu 2
5 Cho đất vào bầu - Số lượng bầu: ≈ 50 bầu
- Thao tác vào bầu nhanh, gọn, sắp xếp thẳng hàng.
- Đất trong bầu vừa phải, không ém chặt quá. 3
6 Tạo độ ẩm cho bầu Tưới nước đủ ẩm 2
7 Cây cây con vào bầu - Chọn cây khỏe, sạch bệnh
- Dùng que tạo lổ giữa bầu, đặt cây ngay ngắn giữa lổ, vị trí bộ rễ vừa phải không bị ngập quá sâu hoặc gấp lên trên, ém nhẹ tay vào gốc. 3
8 Tưới nước Cấy xong phải tưới nước cho cây: dùng bình phun có tia nước mịn để phun rửa lại đất dính trên lá. 2
9 Phủ bạc, che mát Dùng bạc phủ mát 2
10 Đánh giá thẩm mỹ, tác phong, cách trình bày Đất vào bầu tơi xốp, không cỏ, rác, có đầy đủ dinh dưỡng cho cây trồng. sắp xếp bầu thẳng hàng, cây trong bầu đứng vững, khả năng sống 90%. 3
11 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Anh (Chị) hãy mô tả (triệu chứng, tác nhân gây hại, cách phòng trừ) một loại bệnh trong giai đoạn cây con mà Anh (Chị) thấy nguy hiểm và phổ biến nhất nơi đơn vị Anh (Chị) công tác.
Đáp án (Bệnh héo rũ vi khuẩn) - Triệu chứng: Vết bệnh nhầy nhụa, vết bệnh màu nâu có thể kéo dài lên đến các lá làm nách lá, gân lá cũng bị thối đen.Bộ rễ có một vài rễ bị thối đen.Vết bệnh có thể xuất hiện ở vết cắt trên lá và lan dần xuống thân theo gân lá.
- Tác nhân gây hại: Do vikhuẩn Pseudomonas- solanacearum gây ra.
- Điều kiện phát sinh bệnh: Thích hợp ở 30 – 35 0C; Ẩm độ đất cao, mưa nhiều; Cửa ngõ xâm nhập là vết thương cơ giới như: vết sướt ở rễ hay vết cắt do xén lá.
Tuyến trùng có liên quan mật thiết với bệnh này.
- Cách phòng trừ:
+ Khử trùng đất
+ Trừ tuyến trùng ngây từ đầu
+ Không xén lá khi trời âm u, lá ẩm ướt.
- Trừ bệnh bằng: Kasuran, COC 85, Ditacin v.v..



Đề 4: Anh (Chị) hãy làm đất và nhổ cây cấy chuyền, diện tích trồng 1ha (tỷ lệ thực hiện 10%)
(thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Phân chuồng, Phân DAP
- Cuốc, cào cỏ, doa tưới nước, cung, bạc phủ
- Cây con giống
b. Yêu cầu: tính diện tích cần làm; đúng kỹ thuật; đất làm tơi xốp; sạch cỏ dại, cấy cây, tưới nước đủ ẩm, cây có khả năng sống 90%.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Cuốc đất Làm đất – lên luống Dùng cuốc, đất lật sâu 20 – 25 cm, đất tơi xốp, cào sạch cỏ 3
2 Xác định hướng luống Nếu có độ dốc thì theo đường đồng mức, nếu bằng phẳng thì theo hướng Đông tây (tận dụng ánh sáng) 2
3 Cuốc lên luống Độ sâu của rãnh 25 cm, rộng 30 cm 2
4 Bề mặt luống Rộng 1,0 m; dài 10m (tỷ lệ thực hiện 10%); mặt luống bằng phẳng; đất tơi xốp, cào sạch cỏ dại. 3
5 Bón phân lót/ địa phương không bón lót? Tính lượng phân lót thực hiện cho 10% (5 kg phân chuồng hoai; 250gr phân DAP hoặc NPK).
Rải trên mặt luống cào trộn lẫn vào nhau 5
6 Nhổ cây cấy chuyền - Đất đủ ẩm. Chọn cây khỏe, sạch bệnh.
- Dùng que tạo lổ khoảng cách 3 - 5 cm2, đặt cây ngay vào lổ, vị trí bộ rễ vừa phải không bị ngập quá sâu hoặc gấp lên trên, ém nhẹ tay vào gốc.
Thực hiện 1% tương đương 1m2 mặt luống cấy chuyền. 3
7 Tưới nước Cấy xong phải tưới nước cho cây: dùng bình phun có tia nước mịn để phun rửa lại đất dính trên lá. 2
8 Che phủ mát Làm cung, dùng bạt che phủ mát. 2
9 Đánh giá thẩm mỹ, tác phong, cách trình bày - Mặt luống bằng phẳng, thẳng hàng, đất đủ dinh dưỡng, đất tơi xốp, sạch cỏ, rác.
- Cây trồng thẳng đứng, không có dấu hiệu héo hoặc chết. 3
10 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Anh (Chị) hãy mô tả đặc điểm thực vật của rễ thuốc lá và tác dụng của rễ? (10 điểm)
Đáp án Rễ thuốc lá là một hệ thống bao gồm: rễ cái (rễ trụ), rễ nhánh (rễ bên) và rễ hấp thu. Ngoài ra, thuốc lá còn có rễ bất định mọc ở cổ rễ, phần thân cây sát mặt đất.
- Rễ cái (rễ trụ): được hình thành từ phôi rễ trong hạt thuốc lá và thường ăn sâu xuống đất.
- Rễ nhánh: phát sinh từ trục của rễ cái, thường có độ xiên 30 - 400
- Rễ hấp thu: phát triển trên các rễ nhánh, có nhiệm vụ cung cấp nước và chất dinh dưỡng cho cây.
- Thân cây thuốc lá có nhiều rễ bất định, nhưng rễ bất định ở sát gốc dễ phát sinh thành rễ hút khi độ ẩm không khí cao. Vì vậy, biện pháp vun gốc là tạo điều kiện cho rễ bất định phát triển tốt, tăng cường tính chống đổ cho cây.
Rễ thuốc lá tập trung ở lớp đất 0 – 30cm, chúng phát triển theo các hướng, tỏa rộng hơn và càng tập trung ở phía trên gần mặt đất hơn vì rễ thuốc lá rất háo khí, ưa ẩm, nhưng sợ ngập nước. Do vậy khi trồng cần tạo điều kiện cho rễ ăn sâu để chống hạn và gặp mưa phải đảm bảo thoát nước tốt.
Cây thuốc lá có khả năng tái sinh rễ nhánh rất nhanh. Vì thế, việc làm tơi đất, xới xáo theo quy trình kỹ thuật, vun gốc, bón các loại phân hữu cơ đều có tác động tích cực đến bộ rễ. Thuốc lá được xếp vào loại cây ưa xới xáo và biện pháp này cũng góp phần vào việc tăng năng suất và chất lượng.
Rễ thuốc lá là cơ quan sinh tổng hợp nicotine. Khi hạt nảy mầm, bộ rễ được hình thành và tăng trưởng, đồng thời diễn ra quá trình sinh tổng hợp nicotine. Nicotine được vận chuyển từ rễ lên và tích lũy trong thân, lá.

Đề 5: Anh (Chị) hãy lên luống, bón phân lót trồng thuốc lá, theo phương thức tại đơn vị Anh (Chị) đang dùng, ở nền phân 100 kg N. Thực hiện 0,5% cho 1 ha đất trồng. (thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Cuốc, cào cỏ
- Đất trồng được cày tơi xốp
- Phân bón
- Cân, xô nhỏ
b. Yêu cầu: Đất lên luống, thẳng hàng, tơi xốp, sạch cỏ dại, có phân chia lô, thiết kế mương tưới tiêu; tính lượng phân bón lót theo công thức phân nơi đơn vị Anh (Chị) đang dùng.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Cuốc đất Dùng cuốc, cuốc đất sâu 20 – 25 cm, đất tơi xốp, cào sạch cỏ 3
2 Xác định hướng luống Nếu có độ dốc thì theo đường đồng mức, nếu bằng phẳng thì theo hướng Đông tây (tận dụng ánh sáng) 3
3 Cuốc lên luống Độ sâu của rãnh 25 cm, rộng 30 cm 4
4 Khoảng cách luống 0,9 – 1,0 m 2
5 Thiết kế lô, mương tưới tiêu Thiết kế lô nhỏ, mương tưới ở trên, mương tiêu ở dưới. 2
6 Tính lượng phân lót Phân Lân: 100%
Phân DAP:
Phân NPK:
Tính lượng phân cho 1 cây: 5
7 Bón hốc Cuốc hốc 50 x 50 cm; trộn và chia ra bỏ phân cho từng hốc. 3
8 Đánh giá thẩm mỹ, tác phong, cách trình bày Thẳng hàng, trên luống đất tơi xốp, các luống đều với nhau, sạch cỏ, rác… 3
9 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4. (10 điểm)
Vai trò của đạm, đối với cây thuốc lá sử dụng ở dạng đạm nào? Trong các loại phân bón hiện nay tại đơn vị Anh (Chị) sử dụng phân đạm nào và tỷ lệ bao nhiêu?
Đáp án Đạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất trong quá trình sinh trưởng, phát triển cây thuốc lá.
Hàm lượng Đạm trong lá thuốc tương quan thuận với hàm lượng nicotine và tương quan nghịch với hàm lượng đường.
Đạm được coi là nguyên tố ảnh hưởng lớn nhất đến vị của sản phẩm. Hàm lượng đạm tổng số trong lá thuốc quá cao thì khi hút có vị sốc, ngược lại hút có vị nhạt khi hàm lượng đạm tổng số quá thấp. Thực tế, vị của sản phẩm thuốc lá liên quan đến sự cân bằng thành phần đường và protein trong lá. 5
Theo “Những nguyên tắc sản xuất thuốc lá vàng sấy” dạng đạm sử dụng cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguyên liệu thuốc lá. Sử dụng đạm NO3 sẽ cho chất lượng cao hơn đạm NH4, đạm NH4 thúc đẩy cây con phát triển mạnh hơn đạm NO3.
Hàm lượng NH4+ cao trong mô tế bào làm hạn chế sinh trưởng, tăng Cl trong cây thuốc lá. Đất acid thì thích hợp cho việc hút NO3-, hạn chế hút NH4+. Vì vậy cần sử dụng hai dạng đạm trên cho từng giai đoạn cho phù hợp.
Theo tài liệu của Viện KT KT thuốc lá Việt Nam, việc bón vôi làm giảm ảnh hưởng của Cl. Bón đạm nitrat (NO3-) ngăn chặn triệu chứng ngộ độc Cl.
Theo giáo trình cây thuốc lá cho thấy: cây thuốc lá thích hợp với dạng đạm NO3 hơn NH4. Cây thuốc lá non hút NH4 nhanh hơn NO3, khi tỷ lệ NH4/NO3>1/2 thì cây thuốc lá sẽ có biểu hiện ngộ độc do tích lũy quá nhiều amon. 5

Đề 6: Anh (Chị) hãy lên luống, bón phân lót trồng thuốc lá, theo phương thức tại đơn vị Anh (Chị) đang dùng, ở nền phân 100 kg N. Thực hiện 0,5% cho 1 ha đất trồng. (thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Cuốc, cào cỏ
- Đất trồng được cày tơi xốp
- Phân bón
- Cân, xô nhỏ
b. Yêu cầu: Đất lên luống, thẳng hàng, tơi xốp, sạch cỏ dại, có phân chia lô, thiết kế mương tưới tiêu; tính lượng phân bón lót theo công thức phân nơi đơn vị Anh (Chi) đang dùng.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Cuốc đất Dùng cuốc, cuốc đất sâu 20 – 25 cm, đất tơi xốp, cào sạch cỏ 3
2 Xác định hướng luống Nếu có độ dốc thì theo đường đồng mức, nếu bằng phẳng thì theo hướng Đông tây (tận dụng ánh sáng) 3
3 Cuốc lên luống Độ sâu của rãnh 25 cm, rộng 30 cm 4
4 Khoảng cách luống 0,9 – 1,0 m 2
5 Thiết kế lô, mương tưới tiêu Thiết kế lô nhỏ, mương tưới ở trên, mương tiêu ở dưới. 2
6 Tính lượng phân lót Phân Lân: 100%
Phân DAP:
Phân NPK:
Tính lượng phân cho 1 cây: 5
7 Bón hốc Cuốc hốc 50 x 50 cm; trộn và chia ra bỏ phân cho từng hốc. 3
8 Đánh giá thẩm mỹ, tác phong, cách trình bày Thẳng hàng, trên luống đất tơi xốp, các luống đều với nhau, sạch cỏ, rác… 3
9 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4. (10 điểm)
Biểu hiện của cây thuốc lá thiếu kali? Nguyên nhân, cách sử lý? Trong các loại phân bón hiện nay tại đơn vị Anh (Chị) sử dụng có lượng phân kali nguyên chất và tỷ lệ bao nhiêu?
Đáp án Kali ảnh hưởng chủ yếu đến phẩm chất của lá thuốc. Thiếu kali phiến lá bị nhăn nhúm, gợn sóng, mép lá cong xuống, ngọn và mép lá biến vàng và khô. Sau khi sấy lá có màu vàng nâu, độ dẻo giảm, dễ bị rách nát, độ cháy giảm. Đủ kali làm tăng hàm lượng hydratcarbon và nâng cao chất lượng chấy của lá thuốc.
Thiếu K thường xảy ra khi trồng thuốc lá trên đất cát (đất nghèo K, dinh dưỡng dễ bị rữa trôi). Đất bón nhiều đạm NH4+ (do đối kháng ion).
Cách xử lý: Bổ sung kaly trước mắt bằng biện pháp phun KNO3 2% qua lá vào buổi sáng, đồng thời bón bổ sung 100 – 150 kg K2SO4/ ha.
Phân NPKyara có 18% K2O (Chi nhánh Gia Lai)
Phân NPK12-12-17 có 17% K2O (Chi nhánh Gia Lai)
Phân NPK10-10-26 có 26% K2O (Tổ Đaklak)
Phân KNO3 có 46% K2O
Phân K2SO4 có 50% K2O








Đề 7: Anh (Chị) hãy lên luống, bỏ phân lót theo phương thức tại đơn vị Anh (Chị) đang dùng cho cây thuốc lá ở nền phân 110 kg N. Thực hiện 0,5% cho 1 ha đất trồng. (thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Cuốc, cào cỏ
- Đất trồng
- Phân bón
- Cân, xô, chậu
b. Yêu cầu: Đất lên luống, thẳng hàng, tơi xốp, sạch cỏ dại, có phân chia lô, thiết kế mương tưới tiêu; tính lượng phân bón lót theo công thức phân nơi đơn vị Anh (Chị) đang dùng.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Cuốc đất Dùng cuốc, cuốc đất sâu 20 – 25 cm, đất tơi xốp, cào sạch cỏ 3
2 Xác định hướng luống Nếu có độ dốc thì theo đường đồng mức, nếu bằng phẳng thì theo hướng Đông tây (tận dụng ánh sáng) 3
3 Cuốc lên luống Độ sâu của rãnh 25 cm, rộng 30 cm 4
4 Khoảng cách luống 0,9 – 1,0 m 2
5 Thiết kế lô, mương tưới tiêu Thiết kế lô nhỏ, mương tưới ở trên, mương tiêu ở dưới. 2
6 Tính lượng phân lót Phân Lân: 100%
Phân DAP:
Phân NPK:
Tính lượng phân cho 1 cây: 5
7 Bón hốc Cuốc hốc 50 x 50 cm; trộn và chia ra bỏ phân cho từng hốc. 3
8 Đánh giá thẩm mỹ, tác phong, cách trình bày Thẳng hàng, trên luống đất tơi xốp, các luống đều với nhau, sạch cỏ, rác… 3
9 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Vai trò của Lân đối với cây thuốc lá
Lân thường có trong lá thuốc từ 0,4 – 0,9%, ít hơn nhiều so với N và K2O. Trong đất dùng để trồng thuốc lá vàng sấy thường có lượng lân từ trung bình đến khá trừ những ruộng ít khi được trồng. Lân là nguyên tố dinh dưỡng rất ít bị rửa trôi, mà ngược lại dễ bị cố định trong đất, pH < 5 lân bị các nguyên tố sắt, nhôm cố định, pH > 7 lân sẽ kết tủa bởi Ca. Do đó mặc dù thực chất cây cần lân ít nhưng người ta phải bón gấp nhiều lần hơn. 4
Sự thiếu lân thường khó nhận thấy ngoài thực tế. Hiện tượng này thường là cây lớn rất chậm, thân nhỏ, lá màu xanh đen, ra hoa trễ, chín chậm. Trường hợp thiếu lân nghiêm trọng những lá dưới có đốm trắng. Những lá sấy của những cây thiếu lân có ánh xanh hoặc nâu tối, chất lượng kém. 3
Sự thừa lân không ảnh hưởng nhiều đến năng suất và chất lượng lá thuốc, mà chỉ làm tăng chi phí. Ảnh hưởng của lân thường ứng dụng là việc cung cấp đủ đến thừa lân để lá thuốc chín sớm. Quá thừa lân sẽ dẫn đến thiếu Fe và Zn. 3










Đề 8: Anh (Chị) hãy lên luống, bỏ phân lót theo phương thức tại đơn vị Anh (Chị) đang dùng cho cây thuốc lá ở nền phân 110 kg N. Thực hiện 0,5% cho 1 ha đất trồng. (thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Cuốc, cào cỏ
- Đất trồng
- Phân bón
- Cân, xô, chậu
b. Yêu cầu: Đất lên luống, thẳng hàng, tơi xốp, sạch cỏ dại, có phân chia lô, thiết kế mương tưới tiêu; tính lượng phân bón lót theo công thức phân nơi đơn vị Anh (Chị) đang dùng.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Cuốc đất Dùng cuốc, cuốc đất sâu 20 – 25 cm, đất tơi xốp, cào sạch cỏ 3
2 Xác định hướng luống Nếu có độ dốc thì theo đường đồng mức, nếu bằng phẳng thì theo hướng Đông tây (tận dụng ánh sáng) 3
3 Cuốc lên luống Độ sâu của rãnh 25 cm, rộng 30 cm 4
4 Khoảng cách luống 0,9 – 1,0 m 2
5 Thiết kế lô, mương tưới tiêu Thiết kế lô nhỏ, mương tưới ở trên, mương tiêu ở dưới. 2
6 Tính lượng phân lót Phân Lân: 100%
Phân DAP:
Phân NPK:
Tính lượng phân cho 1 cây: 5
7 Bón hốc Cuốc hốc 50 x 50 cm; trộn và chia ra bỏ phân cho từng hốc. 3
8 Đánh giá thẩm mỹ, tác phong, cách trình bày Thẳng hàng, trên luống đất tơi xốp, các luống đều với nhau, sạch cỏ, rác… 3
9 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Vai trò của Canxi đối với cây thuốc lá, biểu hiện của sự thiếu Canxi.
Đáp án Calcium là thành phần vách tế bào. Canxi tham gia vào quá trình phân chia tế bào. Canxi có vai trò trong việc làm màng tế bào vững chắc và duy trì cấu trúc của nhiễm sắc thể. Canxi có tác dụng hoạt hóa một số enzim, đặc biệt là ATP. Calcium là chất giải độc cho cây thông qua quá trình trung hòa các axit hữu cơ.
Thiếu Ca làm tăng amino axit tự do và hạn chế tổng hợp protein trong cây thuốc lá.
Thiếu calcium thường thể hiện bằng triệu chứng chót lá ngọn có hình móc câu cong xuống dưới. Trường hợp thiếu nặng, đỉnh sinh trưởng có thể chết hoặc vỏ hạt không hình thành được. Nếu đỉnh sinh trưởng không hư hại hoặc chết và sau đó cây phát triển lại, thì phần chót lá và mép lá sẽ biến mất, làm cho lá trồng giống hình vỏ sò. Thực chất, triệu chứng thiếu canxi xảy ra trên các lá ngọn cho thấy trong khoảng thời gian cây bị thiếu canxi được vận chuyển từ các mô già về đỉnh sinh trưởng. Thiếu canxi cũng có thể làm cho lá của vị bộ phía trên có màu xanh sẫm và dầy hơn. Các tình trạng này có thể kết hợp với nhau làm cho lá thuốc có chất lượng rất xấu.
Đối với đất cát nghèo calci và chua chúng ta phải bón vôi theo cách sau :
- Bón bằng bột vôi (Ca[OH]2) : khi pH đất < 5,5, theo lượng yêu cầu của chỉ tiêu độ bón vôi của bảng phân tích đất để đưa pH lên khoảng 5,8. Không được thừa vôi. - Bón bằng đá vôi nghiền (CaCO3), đá dolomit nghiền (MgCa[CO3]2) với hàm lượng từ 200 – 500 kg/ha khi pH đất > 5,5 và đất thiếu vôi.
Bón vôi theo cách bón vãi và trước khi trồng ít nhất 7 – 10 ngày.
Trong phân Lân Ninh Bình có 28 – 34 % CaO.

Đề 9: Anh (Chị) hãy trồng thuốc lá (cho cây con khay xốp) cho 1ha (tỷ lệ thực hiện 1%):
(thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Luống được lên hoàn chỉnh (đề 5 và đề 6)
- Cuốc
- Bay (dao) để trồng
- Nước tưới
- Cây con giống khay xốp.
b. Yêu cầu: trồng và tưới hoàn chỉnh.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Xác định cây con xuất vườn đủ tiêu chuẩn Cây giống phải đạt: cao 10-12 cm, khỏe, không sâu bệnh, rễ nhiều, đường kính thân 6-8 mm, cây được 6-8 lá thật. 3
2 Cuốc hốc, bón phân lót Độ sâu hố 10 cm, khoảng cách hốc từ 0,4- 0,5m, nằm một bên mép luống, lượng phân bón 31gr/ hốc. 5
3 Tưới nước vào hốc Tùy theo độ ẩm (2-3 lít nước /hốc) 2
4 Cách trồng Dùng bay (dao) xới hốc. Cây trong được tưới nước vừa đủ ẩm, dùng tay nhẹ nhàng đẩy cây ra khay, đặt cây vào hốc. Trồng ngập rễ 3-5cm, dùng tay ém chặt quanh gốc và khỏa nhẹ lớp đất khô quanh gốc tạo cho cây đứng vững. 5
5 Thu dọn tàn dư Khay xốp, vật dụng 3
6 Tưới nước Tưới nước vào luống, 4
7 Đánh giá thẩm mỹ Thẳng hàng, cây không bị ngã, cây được ém chặt gốc 3
8 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Khi ruộng trồng lá thuốc bị hạn, trước khi sấy, bạn xử lý như thế nào để hạn chế thiếu độ ẩm khi sấy?
Đáp án - Vào lò dày hơn.
- Làm ẩm nền lò bằng cách tưới nước vào nền lò hoặc rãi bao bố ẩm trên nền lò. Cuối giai đoạn ủ vàng lấy bao bố ra.
- Ủ vàng ở nhiệt độ thấp (32 – 330C).
- Kèo dài thời gian ủ vàng bằng cách tăng nhiệt độ từ từ và chậm lại.


















Đề 10: Anh (Chị) hãy trồng thuốc lá (cho cây trồng thẳng): (thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Luống được lên hoàn chỉnh (đề 7 và đề 8)
- Cuốc
- Cây nhọn
- Nước tưới
- Cây con giống
b. Yêu cầu: trồng và tưới hoàn chỉnh.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Xác định cây con xuất vườn đủ tiêu chuẩn Cây giống phải đạt: cao 10-12 cm, khỏe, không sâu bệnh, rễ nhiều, đường kính thân 4 - 6 mm, cây được 6-8 lá thật, thân cây uốn dẻo được. 3
2 Tưới nước, trồng thẳng Tưới nước vào ngập 2/3 luống, dùng cây nhọn chọt lỗ sâu 10 cm theo mép nước, trồng ngập rễ 3-5cm, trồng một bên mép luống. 15
3 Khoảng cách cây 0,4 - 0,5m 2
4 Đánh giá thẩm mỹ Thẳng hàng, đúng khoảng cách, cây không bị ngã, cây được ém chặt gốc. 5
5 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Khi ruộng trồng quá độ ẩm cho phép, bạn xử lý như thế nào trước khi sấy?
Đáp án - Cẩn thận trong khâu vận chuyển, vì lá rất dễ bị dập nát.
- Ghim xong nên treo lên giàn ở lán trại cho ráo nước. Vào lò thưa hơn.
- Ủ không đóng cửa, nâng nhanh nhiệt độ lên 380C và kéo dài cho đến khi lá bớt căng nước thì đóng cửa sấy như bình thường.
- Nếu lá chuyển vàng đều thì chuyển qua giai đoạn cố định màu, kéo dài nhiệt độ ở 43 – 450C.




















Đề 11: Anh (Chị) hãy tính lượng phân và bón phân lần 1 cho 1 ha cây thuốc lá vàng sấy. Áp dụng cho nền phân (100kgN/ha), với loại phân tại đơn vị bạn đang sử dụng. Thực hiện tỷ lệ 1% diện tích.
(thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Phân bón (thực tế tại đơn vị)
- Cuốc
- Cân
- Muỗng (canh) để xúc phân
b. Yêu cầu: Xác định được lượng phân cần bón cho tỷ lệ thực hiện 1% diện tích; bón đúng kỹ thuật (phân cách cây, lấp phân, xới xáo, làm cỏ…)
c. Phương pháp làm: (đáp án đối với công thức phân vùng Đaklak)
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Xác định lượng phân bón cho 1 cây Lượng phân NPK10-10-26: 2kg.
Số cây bón: 200 – 220 cây.
Sau đó dùng muỗng canh để lường. 10
2 Cuốc hốc Độ sâu 10 cm cách cây 10cm 3
3 Bón phân ≈ 10 gr/cây bón vào hốc, mép luống 2
4 Lắp phân Xới nhẹ, lắp phân, kết hợp làm cỏ, vun gốc. Luống hoàn chỉnh 1/3, tạo được rãnh luống để dễ dàng tưới tiêu nước. 5
5 Đánh giá thẩm mỹ Cây được vun gốc, phân được lắp kỹ, luống thuốc sạch cỏ, luống hoàn chỉnh 1/3, tạo được rãnh luống. 5
6 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Một hộ dân bón thúc phân hóa học cho cây thuốc để xảy ra hiện tượng cây bị héo sau khi bón phân, bạn xử lý như thế nào? Nguyên nhân.
Đáp án Ngay sau khi bón phân cây bị héo là do bón phân chạm vào rễ làm cho nồng độ muối khoáng tại vùng tế bào lông hút của rễ quá cao gây ra hiện tượng co nguyên sinh (Tế bào lông hút bị mất nước do nước trong tế bào đi ra môi trường ưu trương). Tình trạng này nếu kéo dài sẽ làm cho rễ bị khô và cây sẽ bị héo do mất nước, nếu tếp tục kéo dài cây sẽ chết.
Khi xác định cây bị héo do ngộ độc phân bón thì phải tiến hành tưới nước ngay. Lượng nước tưới phải đủ nhiều để các phân tử muối khoáng khuếch tán ra khỏi vùng rễ, làm giảm nồng độ tại vùng rễ thì tế bào rễ sẽ dần dần hồi phục lại. Chú ý tránh làm cho cây bị ngập úng.













Đề 12: Anh (Chị) hãy tính lượng phân và bón phân lần 1 cho 1 ha cây thuốc lá vàng sấy. Áp dụng cho nền phân (100kgN/ha), với loại phân tại đơn vị bạn đang sử dụng. Thực hiện tỷ lệ 1% diện tích.
(thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Phân bón (thực tế tại đơn vị)
- Cuốc
- Cân
- Muỗng (canh) để xúc phân
b. Yêu cầu: Xác định được lượng phân cần bón cho tỷ lệ thực hiện 1% diện tích; bón đúng kỹ thuật (phân cách cây, lấp phân, xới xáo, làm cỏ…)
c. Phương pháp làm: (đáp án đối với công thức phân vùng GiaLai)
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Xác định lượng phân bón cho 1 cây Lượng phân NPKyara: 1,5kg. Lân: 5 kg. Trộn hai loại phân lại rồi bón. Số cây bón: 200 – 220 cây.
Sau đó dùng muỗng canh để lường. 10
2 Cuốc hốc Độ sâu 10 cm cách cây 10cm 3
3 Bón phân ≈ 32 gr/cây bón vào hốc, mép luống 2
4 Lắp phân Xới nhẹ, lắp phân, kết hợp làm cỏ, vun gốc. Luống hoàn chỉnh 1/3, tạo được rãnh luống để dễ dàng tưới tiêu nước. 5
5 Đánh giá thẩm mỹ Cây được vun gốc, phân được lắp kỹ, luống thuốc sạch cỏ, luống hoàn chỉnh 1/3, tạo được rãnh luống. 5
6 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4
Một hộ dân bón thúc phân hóa học cho cây thuốc để xảy ra hiện tượng cây bị héo sau khi bón phân, bạn xử lý như thế nào? Nguyên nhân.
Đáp án Ngay sau khi bón phân cây bị héo là do bón phân chạm vào rễ làm cho nồng độ muối khoáng tại vùng tế bào lông hút của rễ quá cao gây ra hiện tượng co nguyên sinh (Tế bào lông hút bị mất nước do nước trong tế bào đi ra môi trường ưu trương). Tình trạng này nếu kéo dài sẽ làm cho rễ bị khô và cây sẽ bị héo do mất nước, nếu tếp tục kéo dài cây sẽ chết.
Khi xác định cây bị héo do ngộ độc phân bón thì phải tiến hành tưới nước ngay. Lượng nước tưới phải đủ nhiều để các phân tử muối khoáng khuếch tán ra khỏi vùng rễ, làm giảm nồng độ tại vùng rễ thì tế bào rễ sẽ dần dần hồi phục lại. Chú ý tránh làm cho cây bị ngập úng.














Đề 13: Hiện trạng cây thuốc lá sau bón phân lần 1 được 10 ngày sau trồng. Bạn hãy tưới nước cho cây: (thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Cây trồng được bón phân lần 1 ở đề số 11, 12
- Cuốc
- Nước tưới
b. Yêu cầu: Dẫn nước vào rãnh ngập 1/3 luống; tưới xong thấy đất đủ ẩm.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Xác định lượng nước tưới. Cây được 10 ngày sau trồng độ ẩm đất cần 80-90% 5
2 Phương thức tưới Dẫn nước vào rãnh ngập 1/3 luống, nước vừa đủ luống thì đấp chuyển qua tưới luống khác 10
3 Đánh giá kỹ thuật Nước không tràn qua mặt luống
Đủ lượng nước cho cây 5
4 Đánh giá thẩm mỹ, tác phong, cách trình bày Nước được cung cấp đầy đủ cho cây, không ngập úng, không khô quá. 5
5 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4
Biểu hiện của cây thuốc lá thiếu nước?
Đáp án - Quan sát thấy tốc độ sinh trưởng của cây thuốc lá chậm lại.
- Cây cằn cỏi, kích thước lá nhỏ, chiều ngang lá hẹp lại và dày lên, màu xanh tối, tế bào lá chặt khít làm cho bề mặt lá sần sùi, rìa lá héo rũ xuống. Lá có vẻ dựng đứng lên.
- Lá chín không đồng đều và khó chuyển vàng trong giai đoạn ủ. Sau khi sấy lá có màu tối, các vật chất có lợi cho tính chất hút kém.
- Biểu hiện này thường gặp vào cuối thời kỳ thu hoạch, còn lại 4 – 5 lá trên ngọn.
- Vào khoảng 9-10 giờ sáng lá cây héo rủ và cong xuống.




















Đề 14: Anh (Chị) hãy sử dụng phân bón để bón mớm cho 1 ha cây thuốc lá vàng sấy giai đoạn đầu. Áp dụng cho nền phân (100kgN/ha), với loại phân tại đơn vị Anh (Chị) đang sử dụng. Thực hiện tỷ lệ 1% diện tích. (thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Cây thuốc lá sử dụng chung với đề 9
- Phân bón (thực tế tại đơn vị)
- Cân
- Muỗng (canh) để xúc phân
- Xô, nước để ngâm
- Doa tưới.
b. Yêu cầu: Xác định được lượng phân cần bón cho tỷ lệ thực hiện 1% diện tích; ngâm bón đúng kỹ thuật (cách ngâm phân, tính lượng nước tước cho đủ tỷ lệ thực hiện, cách tưới…)
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Xác định lượng phân bón cho 1 cây Lượng phân DAP: 1kg.
Số cây bón: 200 – 220 cây.
Sau đó ngâm, hòa tan trong 20 lít nước tưới cây 10
2 Lượng phân/cây ≈ 100ml/cây bón. 5
3 Phương pháp tưới Dung dịch được hòa tan, tưới vào gốc; tránh tưới trực tiếp trên cây. 5
4 Đánh giá thẩm mỹ, tác phong, cách trình bày Dung dịch phân được trực tiếp vào gốc, xuống đất. Cây có khả năng hấp thụ được 5
5 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Hộ nông dân tưới quá nhiều nước cho ruộng trồng thuốc lá, làm sao để hạn chế tổn thất?
Đáp án - Sai sót này trước tiên là ý thức chủ quan của hộ nông dân. Thứ hai là khâu thiết kế đồng ruộng, không làm mương tiêu nên khi cần thiết không tiêu nước được. .
- Khắc phục: Nếu phát hiện nguy cơ ngập úng phải tiến hành đào mương thoát nước ngay.
Nếu xác định còn cứu vãn được thì khi đất vừa ráo nước tiến hành cày xả mép luống (bằng trâu bò, cuốc) phơi trong vài ngày cho đất khô hẳn (thải khí độc, thoáng khí có oxy cho cây trao đổi chất nhanh ra rễ mới), tưới dung dịch phân (200gr phân DAP + 100gr KNO3 + 20ml Root2 /20 lít nước), xới xáo vun gốc lại. Đồng thời trên lá phun thuốc kích thích rễ + Aliette (hoặc Agrifos 400) cho cây ra rễ mới đồng thời phòng bệnh cho cây.
Nhìn chung, vấn đề này còn phụ thuộc vào thời gian ngập úng, giai đoạn sinh trưởng của cây. Tùy tình hình thực tế mà linh động giải quyết.










Đề 15: Cây thuốc trồng được 10 ngày tuổi, có trình trạng kém phát triển. Anh (Chị) hãy dùng thuốc kích thích sinh trưởng thường dùng ở đơn vị, tính lượng, nồng độ và pha thuốc rồi phun trên thuốc lá cho 1% ha thuốc lá. (thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Cây thuốc lá sử dụng chung với đề 11
- Thuốc kích thích sinh trưởng (thực tế tại đơn vị; Rong biển)
- Nước
- Bình phun
b. Yêu cầu: Xác định được lượng, nồng độ, cách phun thuốc cho tỷ lệ thực hiện 1% diện tích.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Xác định lượng thuốc cần phun Rong biển: 1 gói 10gr; pha cho 100ml nước; 10
2 Cách pha thuốc Tính lượng nước: 1,6 lít; dùng xilan hút 10ml dung dịch Rong biển pha để pha cho 1,6 lít nước. 5
3 Phương pháp phun Phun ướt đều trên lá 5
4 Đánh giá thẩm mỹ, tác phong, cách trình bày Lượng thuốc phun ướt đều trên cây, không phun tràn lang, gây lãnh phí 5
5 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Theo Anh (Chị) chất kích thích sinh trưởng gồm bao nhiêu nhóm? Hãy nêu tóm tắc vai trò của từng nhóm? Tác dụng chất kích thích sinh trưởng lên cây thuốc lá mà Anh (Chị) biết?
1. Nhóm Auxin (IAA, NAA, IBA): có tác dụng kích thích phân chia và kéo dài tế bào. Cần thiết cho sự hình thành rễ, kích thích ra rễ. Cần lượng cao ở thời kỳ nghĩ và thời kỳ ra hoa nhưng rất thấp ở thời kỳ phát triển chồi.
2. Nhóm Gibberellin (GA): có tác dụng kích thích sự phát triển của tế bào theo chiều dọc nên làm cấy tăng trưởng và phát triển theo chiều cao, làm thân vươn dài, giúp hình thành các chồi nách nhiều hơn; tăng số lá, thay đổi hình dạng và làm to lá.
3. Nhóm Cytokinin: có tác dụng kích thích sự phân chia tế bào, kích thích chồi phát triển (đặc biệt trong trường hợp kết hợp với Auxin). Gỡ trạng thái ngũ của chồi, làm chậm sự lão hóa của lá, tăng cường các chất dinh dưỡng về phía các bộ phận đang phát triển. Cytokinin hạn chế quá trình phân hũy diệp lục tố; tăng độ nhớt của tế bào từ đó tăng tính chống chịu của cây với nhiệt độ cao, hạn hán, phèn mặn, độc tố, nấm và các sinh vật gây bệnh; Ngăn cản sự hóa già của mô.
Tỷ lệ tối ưu của các chất điều hòa sinh trưởng thực vật trong quá trình phát sinh chồi:
+ Auxin (NAA): 1mg/l
+ Gibberellin (GA3): 2mg/l
+ Cytokinin (BAP): 10mg/l
+ Tỷ lệ phối hợp tối ưu của Auxin/cytokinin trong quá trình tạo chồi là: 1/10
Theo Viện KTKT thuốc lá cho thấy: các chất kích thích sinh trưởng NAA và GA3 đều có khả năng kích thích rõ rệt lên sự sinh trưởng thân lá: Tăng chiều cao cây, kích thích và khối lượng lá. GA3 có ảnh hưởng trì hoãn thời gian ra hoa, nhưng NAA không ảnh hưởng đến sự ra hoa của thuốc lá giống K326.









Đề 16: Trên ruộng thuốc lá xuất hiện sâu, bệnh hại. Anh (Chị) hãy điều tra, xác định đối tượng sâu, bệnh hại. Ngưỡng phòng trừ đối tượng đó và cách phun thuốc trừ sâu, bệnh trên ruộng đó. (thời gian: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Ruộng thuốc lá sử dụng chung với đề 12
- Thuốc trừ sâu, bệnh theo thực tế
- Bình phun, Nước
b. Yêu cầu: Phương pháp điều tra sâu bệnh hại trên ruộng trồng. Xác định được đối tượng gây hại, ngưỡng gây hại, chọn loại thuốc, nồng độ, cách pha và cách phun thuốc trừ đối tượng đó.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Phương pháp điều tra Điều tra điểm ngẫu nhiên không lặp lại, mỗi ruộng 5 điểm theo đường chéo gốc. mỗi điểm điều tra 10 cây. 5
2 Xác định được đối tượng gây hại, tính tỷ lệ • Sâu xám: Quan sát cây con mới trồng bị héo, cắn đứt gốc… trên ruộng, đếm số cây bị hại trên 100 cây.
• Sâu xanh: Quan sát búp và lá non thấy vết hại, đếm số cây bị hại, số sâu xuất hiện trên 10 cây.
• Rệp: Kiểm tra mặt lá phía dưới của 3 lá trên cùng của 10 cây (toàn bộ cây khi cây nhỏ). Đếm số cây xuất hiện rệp và đánh giá mật độ < 50, >50 con/lá (tính mật độ theo ước lượng không cần thiết chính xác như đếm với từng con sâu riêng biệt).
• Bọ xít: Quan sát ngọn, lá non bị héo, tìm thấy bọ xít phía dưới mặt lá hoặc nách lá. Đếm số cây bị hại và số bọ xít xuất hiện trong 10 cây.
• Sâu khoang: Quan sát các lá tầng lá dưới, nếu sâu mới nở gây hại thường để lại lớp biểu bì phía trên và quàn tụ quanh ổ trứng, sâu tuổi 3 trở đi ăn thịt lá và để lại cuộng lá.
- Bệnh gây hại toàn thân (Virus, vi khuẩn, bệnh hại thân..): Đếm những cây bị hại trong 10 cây.
- Bệnh hại lá (bệnh đốm lá): Đếm số cây bị bệnh, đánh giá mức độ gây hại trong 10 cây. 5
3 Ngưỡng gây hại - Sâu xanh: 10% số cây điều tra có sâu ở mọi tuổi trước khi cây có hoa
- Sâu khoang (>10con/cây): 10% số cây điều tra có sâu
- Sâu xám, dế nhũi, ốc sên, cào cào: 5% số cây con điều tra bị chết hay tổn thương
- Rệp (>50con/cây):10% số cây điều tra có rệp trước thời kỳ ngắt ngọn
- Bọ trĩ, bọ phấn, bọ xít hôi: 10% số cây điều tra có bọ trĩ 5
4 Chọn thuốc xử lý Thuốc sâu: Angun
Thuốc trừ chích hút: Actara
Thuốc trừ bệnh: Ditacin, Dithan, 3
5 Cách pha thuốc ứng với diện tích gây hại Theo hướng dẫn trước khi sử dụng cho từng lợi thuốc 5
6 Cách phun thuốc Từng đối tượng phun phù hợp 2
7 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Anh (Chị) hiểu thế nào là dư lượng hóa chất trong sản phẩm nông nghiệp? Ảnh hưởng của dư lượng hóa chất đến chất lượng sản phẩm như thế nào?
Đáp án - Theo qui định của Food and Agriculture Organization (FAO - Tổ chức Lương Nông Thế giới) thì dư lượng thuốc bảo vệ thực vật là những chất đặc thù tồn lưu trong lương thực và thực phẩm, trong sản phẩm nông nghiệp và trong thức ăn vật nuôi do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây nên. Những chất đặc thù này bao gồm hoạt chất và các phụ gia ở dạng hợp chất ban đầu, các sản phẩm chuyển hóa trung gian và sản phẩm phân giải ở dạng tự do hoặc liên kết với các chất trong thực vật có hại tới sức khỏe con người và động vật máu nóng (gọi chung là chất độc). Những chất độc này có thể tồn lưu ở lớp biểu bì (gọi là dư lượng biểu bì) ở trong lớp biểu bì (dư lượng nội bì) hoặc ở phía ngoài lớp biểu bì (dư lượng ngoại bì). Dư lượng này được tính bằng mg (miligam) hoặc μg (microgam) trong 1 kg nông sản. Từng loại thuốc đối với từng loại nông sản đều được qui định mức dư lượng tối đa cho phép mà không gây hại đến cơ thể người và vật nuôi khi ăn nông sản đó.
- Sản phẩm nông nghiệp làm ra là để người tiêu dùng sử dụng bằng cách ăn, uống, hút … Khi các sản phẩm này nhiễm các hóa chất BVTV vượt mức cho phép sẽ xảy ra theo hai hướng: Một là các hóa chất này tác động trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng. Hai là các hóa chất này kết hợp với các chất khác có trong sản phẩm hoặc các chất là thành phần của sản phẩm tạo ra các chất có độc tính cao hơn. Cả hai hướng này có thể gây ra các bệnh mãn tính hay cấp tính cho người tiêu dùng. Như vậy các sản phẩm bị nhiễm các hóa chất vượt mức cho phép của Tổ chức y tế thế giới (WHO) có thể được xem là sản phẩm có chất lượng cực kém, không nên sử dụng.

Đề 17: hãy dùng thuốc nhỏ chồi tại đơn vị Anh (Chị), thực hiện thao tác pha thuốc, ngắt ngọn, nhỏ thuốc diệt chồi cho 1ha thuốc lá (thực hiện 1%). (thời gian thực hiện: 120 phút)
a. Vật dụng:
- Cây thuốc lá (dùng cây tượng trưng)
- Thuốc nhỏ chồi
- Bình, van…
b. Yêu cầu: Tính lượng thuốc nhỏ chồi thực hiện cho 1%, cách pha, cách làm bình chứa thuốc để nhỏ và thao tác ngắt ngọn nhỏ chồi.
c. Phương pháp làm:
Thứ tự Nội dung Phương thức làm Thang điểm
(30 điểm)
1 Xác định loại lượng thuốc Loại thuốc: Accotab; Faster
Lượng thuốc thực hiện 1%: 20ml 5
2 Làm bình chứa thuốc để nhỏ chồi Dùng bình nước (1- 2 lít) có nấp đậy, trên nấp có lắp van xe đạp để làm vòi 5
3 Cách pha thuốc 20 ml thuốc nhỏ chồi pha cho 2 lít nước cho vào bình đã làm sẳn. 5
4 Cách ngắt ngọn, nhỏ chồi Tiến hành nhỏ thuốc từ đỉnh đã ngắt ngọn cho nước thuốc chảy xuống đến ½ thân cây thì ngưng. Thuốc đã pha thì phải dùng hết trong ngày. Dùng tay vặt bỏ những chồi dài hơn 2 cm. 7
5 Đánh giá thẩm mỹ, tác phong, cách trình bày Thuốc nhỏ đúng kỹ thuật, không chảy lon ra ngoài. 3
6 Ban giám khảo hỏi thêm 5
Câu hỏi nâng cao dùng cho thí sinh bậc 4.
Anh (Chị) hiểu biết gì về thuốc nhỏ chồi ở đơn vị Anh (Chị) đang sử dụng. Theo Anh (Chị) có thể dùng thuốc khác để thay thế được không và cách sử dụng như thế nào?
Đáp án Hoạt Chất: Pendimethalin
Lá nhóm thuốc trừ cỏ dại có cơ chế tác động đến quá trình phân chia tế bào: đại diện cho nhóm là các hoạt chất có tên hoá học như: Pretelachlor, Butachlor, Anilofos, Pendimethalin... Các loại chất được sản xuất từ những hoá chất này có tên thương mại tiêu biểu trong nhóm như: Sofit 300EC, Prefit 300EC, Butanil 55EC, Cantanil 55EC, Ricozin 30EM, Accotap 330EC, Vigor 30EC, Mecho 60EC...

Thi nâng - giữ bậc nghề 2014: Công nghệ thông tin

ĐỀ THI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NĂM 2014

1. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:….
Mô tả đặc điểm hình thái và gây hại của sâu sâu xanh hại thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Mô tả đặc điểm hình thái (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Đặc điểm gây hại của sâu (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả. 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10


2. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:….
Mô tả đặc điểm hình thái và gây hại của sâu sâu khoang hại thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Mô tả đặc điểm hình thái (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Đặc điểm gây hại của sâu (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả. 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10

3. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:….
Mô tả đặc điểm hình thái và gây hại của sâu sâu xám hại thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Mô tả đặc điểm hình thái (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Đặc điểm gây hại của sâu (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả. 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10


4. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:….
Mô tả đặc điểm hình thái và gây hại của sâu rầy mềm hại thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Mô tả đặc điểm hình thái (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Đặc điểm gây hại của sâu (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả. 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10


5. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:….
Mô tả triệu chứng và đặc điểm phát sinh gây hại của bệnh đốm mắt cua hại thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Mô tả triệu chứng. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Đặc điểm phát sinh gây hại. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10

6. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:….
Mô tả triệu chứng và đặc điểm phát sinh gây hại của bệnh đốm nâu hại thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Mô tả triệu chứng. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Đặc điểm phát sinh gây hại. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10


7. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:…
Mô tả triệu chứng và đặc điểm phát sinh gây hại của bệnh xoăn lá hại thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Mô tả triệu chứng. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Đặc điểm phát sinh gây hại. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10













8. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:…
Mô tả triệu chứng và đặc điểm phát sinh gây hại của bệnh khảm TMV hại thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Mô tả triệu chứng. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Đặc điểm phát sinh gây hại. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10

9. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:…
Mô tả triệu chứng và đặc điểm phát sinh gây hại của bệnh khảm CMV hại thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Mô tả triệu chứng. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Đặc điểm phát sinh gây hại. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10

10. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:…
Mô tả triệu chứng và đặc điểm phát sinh gây hại của bệnh thối đen thân hại thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Mô tả triệu chứng. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Đặc điểm phát sinh gây hại. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10
11. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:…
Mô tả triệu chứng và đặc điểm phát sinh gây hại của bệnh héo rũ vi khuẩn hại thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Mô tả triệu chứng. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Đặc điểm phát sinh gây hại. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10

12. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:…
Mô tả triệu chứng và đặc điểm phát sinh gây hại của bệnh lở cổ rễ hại thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Mô tả triệu chứng. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Đặc điểm phát sinh gây hại. (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10

13. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:…
Hãy nêu những nhóm sâu bệnh hại cây thuốc lá? Trong các vụ sản xuất vừa qua, tại địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết sự phát sinh gây hại, biện pháp phòng trừ và kết quả sau khi xử lý.
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Nêu rõ các nhóm sâu bệnh hại cây thuốc lá (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Tình hình sâu bệnh phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
3 Biện pháp phòng trừ, kết quả 10
4 Đủ nội dung. 10
5 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10


14. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:…
Hãy cho biết ngưỡng phòng trừ sâu bệnh là gì? Ngưỡng phòng trừ một số sâu bệnh hại đang áp dụng hiện nay? Trong các vụ sản xuất vừa qua, trên địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết tình hình sâu bệnh phát sinh gây hại, các biện pháp phòng trừ đã áp dụng và kết quả ?
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Ngưỡng phòng trừ: hay còn gọi là Ngưỡng kinh tế là mức độ dịch hại mà khi đó nếu tiến hành các biện pháp phòng trừ thì chi phí bỏ ra phải ít hơn hoặc bằng với giá trị sản phẩm thu lại được do kết quả của việc phòng trừ. 5
2 Ngưỡng phòng trừ một số sâu, bệnh hại thuốc lá đang áp dụng hiện nay (lý thuyết bậc 4. Thi bậc nghề – 2011). 5
3 Tình hình phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
4 Biện pháp phòng trừ, kết quả 5
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10



15. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:…
Hãy cho biết phương pháp điều tra từng loại sâu hại thuốc lá ở ruộng trồng. Trong các vụ sản xuất vừa qua, trên địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết tình hình sâu bệnh phát sinh gây hại, các biện pháp phòng trừ đã áp dụng và kết quả?
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Phương pháp điều tra từng loại sâu hại thuốc lá ở ruộng trồng (lý thuyết bậc 4. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Tình hình sâu bệnh phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
3 Biện pháp phòng trừ, kết quả 10
4 Đủ nội dung. 10
5 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10









16. Anh (Chị) hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng bản word và gửi tới địa chỉ email:…
Anh (Chị) hãy cho biết phương pháp điều tra từng loại bệnh hại thuốc lá ở ruộng trồng. Trong các vụ sản xuất vừa qua, trên địa bàn mình phụ trách, anh (chị) hãy cho biết tình hình sâu bệnh phát sinh gây hại, các biện pháp phòng trừ đã áp dụng và kết quả ?
Yêu cầu:
Stt Nội dung Điểm
1 Phương pháp điều tra từng loại bệnh hại thuốc lá ở ruộng trồng (lý thuyết bậc 3. Thi bậc nghề – 2011). 5
2 Tình hình sâu bệnh phát sinh gây hại: Địa điểm (tên cánh đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh). Thời điểm (tuổi cây, vào tháng/ năm). Tỷ lệ hại (%). 5
3 Biện pháp phòng trừ, kết quả 10
5 Đủ nội dung. 10
6 Trình bày (Chính tả; Font chữ Times New Roman hoặc Arial; Cỡ chữ 12/13/14) 10



 Qui định chung:
- Thời gian thi: 60 phút.
- Thí sinh được phép sử dụng máy vi tính cá nhân.
- Gửi không đúng địa chỉ, phần thi chấm 0 điểm.
- Không ghi họ tên và đơn vị, phần thi chấm 0 điểm.

Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI NGHĨ TẾT

Gởi Phòng nguyên liệu; tổ Đaklac
Công ty đã thông báo lịch nghĩ tết năm nay, trước khi nghĩ anh em cần chú ý:
1. Để đảm bảo thời gian nghĩ tết không phát sinh những vấn đề về sâu bệnh cần tuân thủ chặt chẽ quy trình phòng ngừa sâu bệnh dịp tết:
- trước khi nghĩ tết sớm nhất 5 ngày tất cả ruộng thuốc lá cần được phun Michigan
- Đối với những ruộng đã xuất hiện bệnh Thối nhũn gân lá, héo rủ cho phun Diatacin (có thể kết hợp với Michigan)và xuất thêm cho nông dân cơ số thuốc để tái phun sau 5 ngày
- Đối với những ruộng đã xuất hiện bệnh đốm (các loại) cho phun Dithan (có thể kết hợp với Michigan)
2. Hoàn tất các thủ tục để triễn khai thu mua sau tết (Tài, Cường, Khoa); kể cả việc điều động xe
3. Ngày mùng 7 tết tất cả phải có mặt tại kho, không giải quyết nghĩ quy định trong thời gian từ mùng 7 - 15 tết. Thời gian nghĩ của tháng 2/2014 chỉ có 2 ngày.
4.Các công việc liên quan đến kho tàng: sơn vạch kẻ ô, hệ thống phun hồi ẩm, tổng vệ sinh cơ sở phải hoàn tất trước tết
5.Dự kiến các trường hợp cần ngắt ngọn, bẻ chồi ...để cấp trước thuốc Faster và phân phun lá KNO3



Chủ Nhật, 29 tháng 12, 2013

Ảnh hưởng không khí lạnh - trời ít nắng đến sinh trưởng cây thuốc lá

Từ cuối tháng 11/2013 đến nay trời chuyển lạnh,nhiệt độ ban đêm ở Daklac, Gialai 17-18 độ C; ban ngày trời âm u ít nắng, làm chậm tốc độ sinh trưởng của cây thuốc lá, ; dự báo thời tiết này có thể kéo dài đến giữa hoặc cuối tháng 1/2014.Đây cũng là thời gian sinh trưởng mạnh nhất của cây thuốc lá; ảnh hưởng đến năng suất nhất là với trà sớm (trồng đầu tháng 12/2013. Thời tiết này còn là điều kiện thuận lợi cho các bệnh Virut (TMV,TLCV,TSWV,CMV...) và rầy, bọ trĩ, bọ phấn, sâu ăn lá...
Để xử lý tình huống này,CBKT cần bám sát đồng ruộng để nắm bắt diễn biến sâu,bệnh,tình hình sinh trưởng của ruộng trồng để hướng dẫn bà con nông dân bình tĩnh xử lý, đặc biệt không được tùy tiện xử dụng thuốc BVTV, thuốc kích thích sinh trưởng mua ngoài vì sẽ không có tác dụng mà đôi khi còn gây ngộ độc cho cây, cây bị biến dạng ...Các biện pháp kỹ thuật cần tuân thủ:
1. Tăng cường xới xáo tạo sự thông thoáng - tơi xốp cho đất, vun luống cao, giữ ẩm độ đất hợp lý 70-80% để phát triễn bộ rễ
2. Nắm chắc diễn biến sâu, rầy, rệp, bọ trĩ, bọ phấn... và chỉ phun thuốc khi đến ngưỡng
3. Có thể hướng dẫn bà con dùng thêm siêu lân đỏ, kết hợp với rong biển khi phun.
4. Khi trời ấm lên, dùng KNO3 pha nồng độ 1%, 7 ngày phun 1 lần (có thể kết hợp với phun thuốc trừ sâu, bệnh)
5. Ngắt ngọn, bấm chồi (kể cả chồi nhánh) triệt để.
Làm nông nghiệp phải chấp nhận những diễn biến bất thường của thời tiết, xử lý hợp lý để làm giảm thiệt hại với chi phí chấp nhận được. Thời tiết năm nay, có thể sẽ tiếp tục xảy ra trong tương lai, vì vậy xác định biện pháp xử lý tình huống này không chỉ để cho năm nay mà còn cho các năm sau.

Chủ Nhật, 8 tháng 12, 2013

DANH SÁCH CBKT THI BẬC NGHỀ 2013

I. Chi nhánh TCT khánh Việt tại Gialai:
1. Lương thị Lệ Sương - Bậc 1 - Thi xếp bậc
2. Nguyễn thanh Truyền - Bậc 2 - thi xếp bậc

II. Công ty thuốc lá nguyên liệu Khatoco:
1. Dương bảo Phùng - bậc 2 - Thi xếp bậc
2. Trần đắc Quỳnh - bậc 3 - Thi giữ bậc
3. Mai văn Long - Bậc 3- thi giữ bậc
4. Nguyễn bảo Lâm - bậc 3 - Thi giữ bậc
5. Nguyễn hữu Long - bậc 4 - Thi giữ bậc

* Thời gian thi khoảng giữa tháng 12/2013 (dự kiến 20/12/2013)

Thứ Tư, 27 tháng 11, 2013

Nội dung thực hành - Thi bậc nghề 2013

I. Chung cho tất cả các bậc
1. Công nghệ thông tin: Copy một nội dung (theo yêu cầu của đề, cập nhật thêm các thông tin như họ và tên; số báo danh; đề số... theo mẫu và gởi đến các địa chỉ mail được yêu cầu. Tổng 30 điểm, gởi sai nội dung trừ 10 điểm, bố cục bài không theo đúng mẫu trừ 10 điểm; không gởi được bài đến đủ địa chỉ: mỗi địa chỉ thiếu trừ 5 điểm.
II. Bậc 1 và 2

ĐỀ THỰC HÀNH BẬC 1 - 2 ( 70 điểm )

Đề 1: Làm đất vườn ươm thuốc lá cho cây trồng thẳng, diện tích trồng 2ha (tỷ lệ thực hiện 5%) 2 luống
Đề 2: Làm đất vườn ươm thuốc lá để cấy bầu, diện tích trồng 1ha (tỷ lệ thực hiện 20%) 2 luống:
Đề 3: Cách gieo hạt giống thuốc lá K326 nội địa trồng thẳng, cho diện tích trồng 1ha (tỷ lệ thực hiện 10%)
Đề 4: Cách gieo hạt giống thuốc lá K326 nội địa để cấy bầu, cho diện tích trồng 2ha (tỷ lệ thực hiện 10%)

Đề 5: Chuẩn bị đất vô bầu, trồng cho 1ha thuốc lá (tỷ lệ thực hiện 0,5%)
Đề 6: Vô đất bầu, trồng cho 1ha thuốc lá (tỷ lệ thực hiện 0,5%)
Đề 7: Cấy cây vào bầu, trồng cho 1ha thuốc lá (tỷ lệ thực hiện 0,5%)
Đề 8: Làm đất để nhổ cây cấy chuyền, diện tích trồng 1ha (tỷ lệ thực hiện 10%):
Đề 9: Cấy chuyền cây con thuốc lá, trồng cho 1ha thuốc lá (tỷ lệ thực hiện 1%)
Đề 10: Cách lên luống trồng thuốc lá; (yêu cầu bố trí đất có độ dốc)
Đề 11: Cách lên luống trồng thuốc lá cho cây trồng bầu
Đề 12: Cách trồng thuốc lá (cho cây trồng bầu):
Đề 13: Cách trồng thuốc lá (theo phương pháp cấy):

ĐỀ THỰC HÀNH BẬC 3 - 4 ( 70 điểm )
Xem hình chiếu - nhận dạng sâu, bênh - xác định ngưỡng phòng trừ - chọn hóa chất phòng trừ - pha thuốc - phun thuốc
+ Tập trung các loại sâu bênh đang thường xuyên xuất hiện gây hại trên đồng ruộng như sâu xanh, sâu xám, rầy (rệp), bọ trĩ, bệnh héo rủ vi khuẩn, bệnh héo rủ do nấm, bênh thối đen thân...

Thứ Ba, 12 tháng 11, 2013

Câu hỏi trắc nghiệm về nội quy, giao tiếp ...


CÂU HỎI THI BẬC NGHỀ SẢN XUẤT THUỐC LÁ NGUYÊN LIỆU NĂM 2013
(PHẦN THI TRẮC NGHIỆM)
(Đáp án được tô đậm)
I. Các câu hỏi về nội quy, quy định, kiến thức chung về công ty và TCT
Câu 1. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của Tổng công ty Khánh Việt thâm niên giữ bậc khi xét nâng bậc nghề (lao động trực tiếp) từ bậc 3 lên bậc 4 đối với nhóm công việc được xếp thành 6 bậc là bao nhiêu năm?
a. 2 năm
b. 3 năm
c. 4 năm
d. 5 năm
Câu 2. Anh (chị) hãy cho biết Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco được thành lập vào ngày, tháng, năm nào?
a. 28/4/2005
b. 04/10/2012
c. 05/01/2011
d. Không có câu nào đúng
Câu 3. Anh (chị) hãy cho biết ngành, nghề kinh doanh chính của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco là gì?
a. Trồng cây thuốc lá, thuốc lào.
b. Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
c. Sản xuất sản phẩm thuốc lá (chi tiết: tước cọng và sấy khô thuốc lá)
d. a, b và c đều đúng
Câu 4. Anh (chị) hãy cho biết theo Nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco, người lao động có thời gian làm việc liên tục đủ 12 tháng thì được nghỉ phép hàng năm là:
a. 12 ngày
b. 14 ngày
c. 16 ngày
d. 18 ngày
Câu 5. Anh (chị) hãy cho biết quy định nào sau đây đúng?
a. Số ngày nghỉ phép hàng năm của người lao động (có thời gian làm việc liên tục đủ 12 tháng) tăng theo thâm niên công tác, cứ 3 năm làm việc tăng thêm tương ứng 01 ngày.
b. Số ngày nghỉ phép hàng năm của người lao động (có thời gian làm việc liên tục đủ 12 tháng) tăng theo thâm niên công tác, cứ 4 năm làm việc tăng thêm tương ứng 01 ngày.
c. Số ngày nghỉ phép hàng năm của người lao động (có thời gian làm việc liên tục đủ 12 tháng) tăng theo thâm niên công tác, cứ 5 năm làm việc tăng thêm tương ứng 01 ngày.
d. Không câu nào đúng.
Câu 6. Anh (chị) hãy cho biết sau 5 năm làm việc liên tục tại đơn vị (công ty) số ngày nghỉ hàng năm của người lao động sẽ thay đổi như thế nào?
a. Không thay đổi
b. Tăng thêm 1 ngày
c. Tăng thêm 2 ngày
d. Giảm đi 1 ngày
Câu 7. Anh (chị) hãy cho biết trong 1 năm người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương cơ bản trong những dịp lễ nào sau đây:
a. Tết dương lịch, Tết âm lịch, Ngày chiến thắng
b. Ngày Giỗ tổ Hùng Vương, Ngày Quốc khánh
c. Ngày Quốc tế lao động
d. a, b và c đều đúng
Câu 8. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của Luật lao động hiện nay, vào các ngày nghỉ lễ, tết trong năm (Tết dương lịch, tết âm lịch, Ngày chiến thắng, Ngày giỗ tổ Hùng Vương, Ngày Quốc Khánh, Ngày Quốc tế lao động) người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương cơ bản tổng cộng bao nhiêu ngày?
a. 9 ngày
b. 10 ngày
c. 11 ngày
d. 12 ngày
Câu 9. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của Luật lao động hiện nay, vào dịp nghỉ lễ Tết Âm lịch (Tết Nguyên đán), người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương cơ bản bao nhiêu ngày?
a. 5 ngày R
b. 6 ngày
c. 7 ngày
d. Không có câu nào đúng
Câu 10. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của Luật lao động hiện nay, vào dịp Tết Dương lịch người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương cơ bản bao nhiêu ngày?
a. 1 ngày
b. 2 ngày
c. 3 ngày
d. Không có câu nào đúng
Câu 11. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco nếu những ngày nghỉ lễ, tết trùng với ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được:
a. Nghỉ bù vào ngày cuối tháng
b. Nghỉ bù vào ngày tiếp theo hoặc theo quy định của công ty
c. Không được nghỉ bù.
d. a, b và c đều sai
Câu 12. Anh (chị) hãy chọn câu đúng:
a. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ phép hàng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và thông báo trước cho nguời lao động
b. Người lao động có thể thỏa thuận với người người sử dụng lao động để nghỉ phép hàng năm thành nhiều lần nhưng tối đa không quá 3 lần.
c. Người lao động muốn nghỉ phép hàng năm với thời hạn 03 ngày trở lên phải có đơn xin nghỉ phép do người phụ trách đồng ý và được Giám đốc công ty phê duyệt.
d. a, b và c đều đúng
Câu 13. Anh (chị) hãy cho biết theo Nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương cơ bản trong những trường hợp nào sau đây?
a. Kết hôn, con kết hôn, bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
b. Bố mẹ (cả hai bên chồng và vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết; ông, bà nội ngoại, anh, chị em ruột (cả hai bên chồng và vợ) chết.
c. Chồng có vợ sinh con lần 1 và lần 2.
d. Tất cả các trường hợp trên.
Câu 14. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của Luật lao động hiện nay người lao động kết hôn được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương cơ bản bao nhiêu ngày?
a. 1 ngày
b. 2 ngày
c. 3 ngày
d. 4 ngày
Câu 15. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco những hành vi nào sau đây của người lao động bị cấm?
a. Sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích khi đang làm việc
b. Cờ bạc tại đơn vị
c. Phát ngôn bừa bãi, xử sự thiếu văn hóa, cãi nhau, đánh nhau.
d. Tất cả các hành vi trên
Câu 16. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco để đảm bảo tác phong làm việc - Trật tự trong đơn vị người lao động cần phải thực hiện những gì?
a. Người lao động phải chấp hành nghiêm sự phân công của người phụ trách trực tiếp và Lãnh đạo đơn vị, mọi thắc mắc kiến nghị sẽ được xem xét giải quyết sau.
b. Người lao động phải có trách nhiệm với công việc được giao, đảm bảo hoàn thành công việc (số lượng, chất lượng) đúng thời gian quy định và báo cáo kết quả cho người quản lý trực tiếp.
c. Người lao động phải thực hiện tiết kiệm, bảo quản và sử dụng tài sản chung đúng mục đích.
d. Cả a,b và c đều đúng
Câu 17. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco các hành vi nào sau đây của người lao động là đúng quy định?
a. Luôn thể hiện tinh thần đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau, giúp đỡ nhau trong công việc.
b. Không phát ngôn bừa bãi, xử sự thiếu văn hóa.
c. Cãi nhau, đánh nhau
d. Câu a và b đúng
Câu 18. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco những hành vi nào sau đây của người lao động bị nghiêm cấm?
a. Mặc đúng và đầy đủ những trang bị Bảo hộ lao động đã được cấp phát phù hợp với công việc.
b. Tuân thủ các hướng dẫn về vận hành máy, các quy định về an toàn lao động.
c. Hút thuốc lá tại những nơi không được hút thuốc.
d. Cả a, b và c đều bị nghiêm cấm
Câu 19. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco những hành vi nào sau đây của người lao động là đúng quy định?
a. Mặc đúng và đầy đủ những trang bị Bảo hộ lao động đã được cấp phát phù hợp với công việc.
b. Không tuân thủ các hướng dẫn về vận hành máy, các quy định về an toàn lao động.
c. Bảo quản không đúng quy trình, để hư hỏng , mất mát các trang thiết bị đã được giao sử dụng.
d. b và c đều đúng
Câu 20. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco khi có sự cố cháy nổ hoặc tai nạn lao động xảy ra thì người lao động cần phải:
a. Có biện pháp khắc phục, cấp cứu kịp thời.
b. Báo cáo với cấp trên.
c. Có biện pháp khắc phục, cấp cứu kịp thời, đồng thời báo cáo với người quản lý trực tiếp và lãnh đạo công ty để có biện pháp xử lý tiếp theo.
d. Cả a,b và c đều sai.
Câu 21. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco để đảm bảo an toàn lao động-Vệ sinh lao động tại nơi làm việc, người lao động cần thực hiện những quy định gì?
a. Phải mặc đúng và đầy đủ những trang bị Bảo hộ lao động đã được cấp phát phù hợp với công việc.
b. Phải tuân thủ các hướng dẫn về vận hành máy, các quy định về an toàn lao động, thường xuyên kiểm tra các thiết bị phục vụ công tác an toàn, duy tu bảo dưỡng, sữa chữa định kỳ theo quy định.
c. Vệ sinh khu vực làm việc của mình trước khi hết giờ làm việc, nghiêm cấm việc vứt rác bừa bãi xung quanh, bên ngoài và bên trong nơi làm việc.
d. a, b và c đều đúng.
Câu 22. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco để bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ kinh doanh của công ty (đơn vị) người lao động cần thực hiện những quy định gì?
a. Người lao động trong công ty có trách nhiệm bảo vệ tài sản chung và những tài sản thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
b. Nghiêm cấm mọi hình thức tiết lộ bí mật công nghệ, hoạt động kinh doanh… của đơn vị.
c. Mọi tài sản, máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên nhiên liệu…do Công ty trang bị, cấp phát cho các bộ phận, cá nhân phải được giữ gìn bảo quản và sử dụng tiết kiệm nhằm mang lại hiệu quả cao nhất. Khi đưa ra khỏi đơn vị cần phải có chứng từ hợp lệ theo Quy định ra vào cổng.
d. Cả a, b và c đều đúng
Câu 23. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco người lao động vi phạm kỷ luật lao động bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách cấp Công ty (bằng văn bản) và xếp loại C (từ 1 đến 3 tháng) trong những trường hợp nào sau đây?
a. Người lao động đang bị xử lý kỷ luật theo hình thức khiển trách bằng miệng cấp độ phòng, xưởng sản xuất, tổ, xếp loại B với những trường hợp có điểm xếp loại thuộc khung loại B theo quy định xếp loại tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.
b. Có điểm xếp loại loại khung loại C theo Quy định xếp loại.
c. Hành vi vi phạm gây hậu quả xấu đến tài sản, uy tín của Công ty.
d. Cả a, b và c đều đúng
Câu 24. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco trách nhiệm bồi thường vật chất khi người lao động vi phạm kỷ luật lao động được quy định như thế nào?
a. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của đơn vị sẽ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
b. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc tài sản khác do đơn vị giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường.
c. Trong trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bênh, thảm họa…không thể lường trước và không thể khắc phục được dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
d. Cả a,b và c đều đúng
Câu 25. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco, người lao động vi phạm kỷ luật lao động bị xử lý kỷ luật theo hình thức khiển trách (bằng miệng) nếu không tái phạm trong thời gian xử lý kỷ luật thì sẽ được….?
a. Giảm một nửa thời hạn xử lý kỷ luật nếu vi phạm bị ở lần tiếp theo.
b. Xóa kỷ luật sau khi hết thời hạn.
c. Tiếp tục thi hành kỷ luật sau khi hết thời hạn.
d. Không có câu nào đúng.
Câu 26. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco hình thức xử lý kỷ luật lao động khiển trách bằng miệng do ai quyết định?
a. Trưởng phòng.
b. Quản đốc
c. Trưởng ca/bộ phận, tổ trưởng.
d. Người quản lý trực tiếp (trưởng phòng, quản đốc, Trưởng ca/bộ phận, tổ trưởng).
Câu 27. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco hình thức xử lý kỷ luật lao động bằng văn bản do ai ký quyết định?
a. Trưởng phòng
b. Quản đốc
c. Người quản lý trực tiếp (trưởng phòng, quản đốc, Trưởng ca/bộ phận, tổ trưởng).
d. Giám đốc (theo đề nghị của Hội đồng kỷ luật).
Câu 28. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động trong những trường hợp nào?
a. Khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp.
b. Nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.
c. Khi đã tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công Đoàn cơ sở.
d. Khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh, sau khi đã tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.
Câu 29. Anh (chị) hãy cho biết theo Luật lao động hiện nay thời hạn tạm đình chỉ công việc đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động theo quy định là bao nhiêu ngày?
a. Không quá 15 ngày.
b. Không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không quá 90 ngày.
c. Không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không quá 60 ngày.
d. Không có câu nào đúng.
Câu 30. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động của Công ty thuốc lá nguyên liệu Khatoco, trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác, người lao động được tạm ứng tiền lương như thế nào?
a. Tạm ứng 50% tiền lương hàng tháng.
b. Tạm ứng 100% tiền lương hàng tháng.
c. Tạm ứng 75% tiền lương hàng tháng.
d. Không có câu nào đúng.
Câu 31. Anh (chị) hãy cho biết theo Luật lao động hiện nay, sau khi hết thời hạn đình chỉ công việc, quy định đối với người lao động như thế nào?
a. Người lao động phải được tiếp tục làm việc.
b. Người lao động không được tiếp tục làm việc.
c. Người sử dụng lao động xem xét tiếp tục đình chỉ công việc.
d. Không có câu nào đúng.
Câu 32. Anh (chị) hãy cho biết quy định nào sau đây đúng?
a. Trong trường hợp có lỗi mà bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng trong thời gian bị đình chỉ công việc.
b. Trong trường hợp người lao động không có lỗi, không bị xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương và phụ cấp lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
c. Câu a và b đều đúng.
d. Câu a và b đều sai.
Câu 33. Anh (chị) hãy cho biết nội quy lao động của Công ty Thuốc lá nguyên liệu Khatoco Hội đồng kỷ luật bao gồm các thành phần nào sau đây?
a. Giám đốc công ty, chủ tịch Công đoàn cơ sở, Trưởng bộ phận có người lao động vi phạm.
b. Giám đốc công ty, chủ tịch Công đoàn cơ sở, trưởng phòng tổ chức – hành chính.
c. Giám đốc công ty, chủ tịch Công đoàn cơ sở, trưởng phòng tổ chức – hành chính, Trưởng bộ phận có người lao động vi phạm và các thành viên khác do Giám đốc mời nếu thấy cần thiết.
d. Giám đốc công ty và các thành viên khác do Giám đốc mời nếu thấy cần thiết.
Câu 34. Anh (chị) hãy cho biết theo Luật lao động hiện nay, có các hình thức hợp đồng lao động nào?
a. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
b. Hợp đồng lao động xác định thời hạn
c. Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
d. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Câu 35. Anh (chị) hãy cho biết hợp đồng lao động không xác định thời hạn là loại hợp đồng như thế nào?
a. Là loại hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
b. Là loại hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
c. Là loại hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
d. a,b và c đều sai.
Câu 36. Anh (chị) hãy cho biết hợp đồng lao động xác định thời hạn là loại hợp đồng như thế nào?
a. Là loại hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
b. Là loại hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
c. Là loại hợp động có thời hạn dưới 12 tháng.
d. a, b và c đều sai
Câu 37. Anh (chị) hãy cho biết trong trường hợp hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người lao động vẫn tiếp tục làm việc trong 30 ngày mà chưa được ký hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động xác định thời hạn đã ký trước đó sẽ trở thành loại hợp đồng nào sau đây?
a. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
b. Hợp đồng lao động xác định thời hạn 24 tháng.
c. Hợp đồng lao động xác định thời hạn 36 tháng.
d. a, b và c đều sai.
Câu 38. Anh (chị) hãy cho biết trong trường hợp hợp đồng lao động thời vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng hết hạn, người lao động vẫn tiếp tục làm việc trong 30 ngày mà chưa được ký hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động đã ký trước đó sẽ trở thành loại hợp đồng nào sau đây?
a. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
b. Hợp đồng lao động xác định thời hạn 24 tháng.
c. Hợp đồng lao động xác định thời hạn 36 tháng.
d. a, b và c đều sai.
Câu 39. Anh (chị) hãy cho biết trong trường hợp hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn và hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì theo quy định hai bên được ký kết thêm mấy lần loại hợp đồng này?
a. 1 lần.
b. 2 lần.
c. 3 lần
d. a, b và c đều sai.
Câu 40. Anh (chị) hãy cho biết người lao động và người sử dụng lao động được phép giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên trong những trường hợp nào sau đây?
a. Phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.
b. Phải tạm thời thay thế người lao động nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động.
c. Phải tạm thời thay thế người lao động nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.
d. Trong cả 3 trường hợp a, b và c.
Câu 41. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của Tổng công ty Khánh Việt thời gian học việc và thử việc đối với người lao động có trình độ Đại học trở lên (chưa có kinh nghiệm tại vị trí công tác tương tự, sinh viên mới tốt nghiệp) được quy định như thế nào?
a. Tối đa 2 tháng (1 tháng học việc, 1 tháng thử việc)
b. Tối đa 3 tháng (2 tháng học việc, 1 tháng thử việc)
c. Tối đa 6 tháng (4 tháng học việc, 2 tháng thử việc)
d. a, b và c đều sai
Câu 42. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của Tổng công ty Khánh Việt thời gian học việc và thử việc đối với người lao động có trình độ Đại học trở lên (đã có kinh nghiệm tại vị trí công tác tương tự ở các đơn vị khác từ 2 năm trở lên) được quy định như thế nào?
a. Tối đa 3 tháng (1 tháng học việc, 2 tháng thử việc)
b. Tối đa 3 tháng (2 tháng học việc, 1 tháng thử việc)
c. Tối đa 6 tháng (4 tháng học việc, 2 tháng thử việc)
d. a, b và c đều sai.
Câu 43. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của Tổng công ty Khánh Việt, người lao động sau khi thực hiện xong hợp đồng lao động học việc, thử việc và Tổng giám đốc đồng ý ký hợp đồng lao động mới, trình tự ký kết hợp đồng lao động như thế nào?
a. Lần 1: Hợp đồng lao động 1 năm; lần 2: hợp đồng lao động 3 năm.
b. Lần 1: Hợp đồng lao động 1 năm; lần 2: hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
c. Lần 1: Hợp đồng lao động 1 năm; lần 2: hợp đồng lao động 3 năm; lần 3: hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
d. a, b và c đều sai.
Câu 44. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của Tổng công ty Khánh Việt, trong thời gian thực hiện hợp đồng học việc, thử việc người lao động và người sử dụng lao động được quyền chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp nào sau đây?
a. Người lao động không đáp ứng được yêu cầu của công việc cần tuyển dụng.
b. Người lao động vi phạm nội quy lao động của đơn vị.
c. Người lao động thấy công việc không phù hợp, không thỏa mãn với yêu cầu công việc; người lao động không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết.
d. cả a, b và c đều đúng
Câu 45. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của Tổng công ty Khánh Việt thời gian học việc và thử việc đối với người lao động có trình độ Cao đẳng (chưa có kinh nghiệm tại vị trí công tác tương tự, sinh viên mới tốt nghiệp) được quy định như thế nào?
a. 2 tháng (1 tháng học việc, 1 tháng thử việc)
b. 3 tháng (2 tháng học việc, 1 tháng thử việc)
c. 6 tháng (4 tháng học việc, 2 tháng thử việc)
d. a, b và c đều sai
Câu 46. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của Tổng công ty Khánh Việt thời gian học việc và thử việc đối với người lao động có trình độ Cao đẳng (đã có kinh nghiệm tại vị trí công tác tương tự tại các đơn vị khác từ 3 năm trở lên) được quy định như thế nào?
a. 2 tháng (1 tháng học việc, 1 tháng thử việc)
b. 3 tháng (1 tháng học việc, 2 tháng thử việc)
c. 3 tháng (2 tháng học việc,1 tháng thử việc)
d. a, b và c đều sai
Câu 47. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định của Tổng công ty Khánh Việt thời gian học việc và thử việc đối với người lao động có trình độ Trung học, bằng nghề được quy định như thế nào?
a. Không quá 2 tháng (1 tháng học việc, 1 tháng thử việc)
b. Không quá 3 tháng (1 tháng học việc, 2 tháng thử việc)
c. Không quá 3 tháng (2 tháng học việc, 1 tháng thử việc)
d. a, b và c đều sai.
Câu 48. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định xếp loại lao động, những hành vi nào sau đây của người lao động vi phạm quy định về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi?
a. Nghỉ việc không được sự đồng ý của người quản lý trực tiếp.
b. Đi làm trễ hoặc về sớm không được phép của người quản lý trực tiếp (quá 5 phút).
c. Tham dự họp trễ quá 10 phút so với quy định; làm việc riêng trong giờ làm việc quá 15 phút.
d. Cả a, b và c đều đúng
Câu 49. Anh (chị) hãy cho biết trong trường hợp người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong một thàng hoặc 20 ngày công dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng thì sẽ phải chịu hình thức xử lý kỷ luật nào?
a. Khiển trách cấp công ty (bằng văn bản) và xếp loại C (từ 1 đến 3 tháng)
b. Sa thải.
c. Điều làm công việc khác có mức lương thấp hơn, xếp loại D (từ 1 đến 6 tháng).
d. a,b và c đều sai.
Câu 50. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động, những hành vi nào sau đây của người lao động vi phạm quy định về tác phong làm việc - Trật tự trong đơn vị?
a. Thiếu trách nhiệm, thiếu ý thức hợp tác trong công việc được giao, không hoàn thành công việc (số lượng, chất lượng) đúng thời gian quy định
b. Ý thức trách nhiệm bảo vệ tài sản kém; không tiết kiệm vật tư và nguyên liệu, điện nước, văn phòng phẩm…
c. Ăn uống trong lúc làm việc không đúng nơi quy định
d. Cả a, b và c đều đúng.
Câu 51. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động, những hành vi nào sau đây của người lao động không vi phạm quy định về tác phong làm việc - Trật tự trong đơn vị?
a. Giữ trật tự trong đơn vị, tránh làm ảnh hưởng đến công việc của người khác.
b. Đánh nhau
c. Có mùi rượu, bia trong ca sản xuất
d. Cả a, b và c đều sai
Câu 52. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động, những hành vi nào sau đây của người lao động vi phạm quy định về tác phong làm việc - Trật tự trong đơn vị?
a. Tham gia cờ bạc tại đơn vị.
b. Làm sai các quy trình, quy định…của công ty.
c. Tuân thủ quy định ra vào cổng.
d. a, b đều đúng
Câu 53. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động, những hành vi nào sau đây của người lao động vi phạm quy định về an toàn lao động - vệ sinh lao động ở nơi làm việc?
a. Không mặc đúng trang phục, bảo hộ lao động theo quy định của công ty.
b. Vệ sinh máy móc, thiết bị nơi làm việc đạt yêu cầu, khi ra khỏi khu vực, vị trí làm việc tắt các thiết bị điện không cần thiết.
c. Hút thuốc lá đúng nơi quy định.
d. Cả a, b và c.
Câu 54. Anh (chị) hãy cho biết theo nội quy lao động, những hành vi nào sau đây của người lao động vi phạm quy định về an toàn lao động - vệ sinh lao động ở nơi làm việc?
a. Không mặc đúng trang phục, bảo hộ lao động theo quy định của công ty.
b. Tự ý di chuyển sai vị trí trang thiết bị phục vụ cho PCCC hoặc sử dụng các dụng cụ này vào các mục đích khác.
c. Vi phạm hành lang an toàn PCCC, để hàng hóa, xe cộ và máy móc cản trở đường đi lại hoặc lối thoát hiểm.
d. Cả a, b và c.
Câu 55. Anh (chị) hãy cho biết theo Nội quy lao động, những hành vi nào sau đây của người lao động không vi phạm quy định về bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, kinh doanh?
a. Trộm cắp tài sản tại đơn vị.
b. Tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh dưới mọi hình thức.
c. Người lao động có hành vi làm thất thoát, hư hỏng tài sản của công ty.
d. Không câu nào đúng
Câu 56. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định xếp loại lao động, hình thức xử lý kỷ luật khi người lao động có hành vi trộm cắp tài sản tại đơn vị là gì?
a. Trừ điểm xếp loại từ 50 điểm.
b. Sa thải.
c. Tùy theo mức độ nặng, nhẹ trừ từ 50 điểm/lần hoặc sa thải.
d. Không câu nào đúng.
Câu 57. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định xếp loại lao động, hình thức xử lý kỷ luật khi người lao động có hành vi tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh dưới mọi hình thức?
a. Trừ điểm xếp loại từ 20 điểm/lần
b. Sa thải.
c. Tùy theo mức độ nặng, nhẹ trừ từ 20 điểm/lần hoặc sa thải.
d. Không câu nào đúng.
Câu 58. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định xếp loại lao động, hình thức xử lý kỷ luật khi người lao động có hành vi làm thất thoát, hư hỏng tài sản của công ty là gì?
a. Trừ điểm xếp loại từ 10 đến 50 điểm/lần.
b. Bồi thường theo quy định.
c. Tùy theo mức độ nặng nhẹ trừ từ 10 đến 50 điểm/lần và phải bồi thường theo quy định.
d. Sa thải.
Câu 59. Những hành động, việc làm nào sau đây của người lao động được khuyến khích?
a. Phát hiện nguy cơ hoặc ngăn chặn việc gây hư hỏng hàng hóa, sự cố, thất thoát có thể xảy ra.
b. Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất kinh doanh, sáng tạo trong công việc, được đánh giá và công nhận.
c. Tích cực gánh vác và hoàn thành xuất sắc công việc khác của tổ, phòng hoặc do lãnh đạo phân công ngoài công việc chính.
d. Cả a, b và c đều đúng
Câu 60. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định xếp loại lao động, tổng điểm đánh giá, xếp loại lao động hàng tháng được tính theo thang điểm bao nhiêu?
a. 100 điểm.
b. 200 điểm
c. 300 điểm
d. 400 điểm
Câu 61. Anh (chị) hãy cho biết theo quy định xếp loại lao động, điểm đánh giá xếp loại lao động hàng năm của người lao động là…?
a. Tổng số điểm xếp loại của 12 tháng.
b. Tổng số điểm xếp loại của 6 tháng đầu năm.
c. Tổng số điểm xếp loại của 6 tháng cuối năm.
d. Tổng số điểm xếp loại của 3 tháng cuối năm.
Câu 62. Anh (chị) hãy cho biết người lao động được xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến cần phải đạt được những tiêu chuẩn nào sau đây?
a. Hoàn thành xuất sắc công việc được giao, Chấp hành tốt chính sách pháp luật của Nhà nước; các chủ trương, định hướng phát triển kinh doanh, Điều lệ, Nội qui, Qui chế, quy định của TCT và đơn vị.
b. Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ.
c. Tham gia đầy đủ, nghiêm túc các lớp đào tạo, tập huấn, hội nghị do đơn vị hoặc TCT tổ chức mà cá nhân được cử đi học hay được triệu tập. Hoàn thành các yêu cầu của khóa đào tạo, tập huấn.. như bài tập, tiểu luận, thi cuối khóa, kế hoạch làm việc sau đào tạo…
d. Cả a, b và c đều đúng.
Câu 63. Anh (chị) hãy cho biết người lao động được xét tặng danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở cần phải đạt được những tiêu chuẩn nào sau đây?
a. Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
b. Phải có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tăng năng suất lao động và phải được Ban sáng kiến cấp cơ sở trở lên công nhận.
c. Đạt được giấy khen cấp Tỉnh.
d. Câu a và b đều đúng
Câu 64. Anh (chị) hãy cho biết câu đầu tiên trong bài hát “ Khatoco vang mãi lời ca” là câu nào sau đây?
a. Tự hào thay Khatoco yêu dấu
b. Qua bao tháng ngày ta chung sức dựng xây
c. Khatoco với niềm tin trí tuệ
d. Đoàn kết, cần cù gian khó vượt qua.
Câu 65. Anh (chị) hãy cho biết Tổng công ty Khánh Việt được thành lập vào ngày tháng năm nào?
a. 4/10/1980
b. 4/10/1981
c. 4/10/1982
d. 4/10/1983
Câu 66. Anh (chị) hãy cho biết năm 2013 là kỷ niệm bao nhiêu năm ngày thành lập Tổng công ty Khánh Việt?
a. 29 năm
b. 30 năm
c. 31 năm
d. 32 năm
Câu 67. Anh (chị) hãy cho biết ngành, nghề đầu tiên và chủ đạo của Tổng công ty Khánh Việt là gì?
a. Thuốc lá
b. Dệt may
c. Du lịch
d. Chăn nuôi
Câu 68. Anh (chị) hãy cho biết trụ sở của Tổng công ty Khánh Việt hiện nay ở đâu?
a. 22B Hùng Vương. Nha Trang, Khánh Hòa
b. 84 Hùng Vương, Nha Trang, Khánh Hòa
c. 9 Biệt Thự, Nha Trang, Khánh Hòa.
d. Không câu nào đúng
II. Các câu hỏi về kỹ năng giao tiếp
Câu 1. Anh (chị) hãy cho biết để để trở thành người giao tiếp hiệu quả chúng ta cần chú ý những yếu tố nào sau đây?
a. Biết lắng nghe (Biết dừng, biết nhìn, biết lắng nghe)
b. Dùng kỹ thuật liên kết câu chuyện (tên, nơi ở, gia đình, công việc…)
c. Thể hiện sự quan tâm chân thành (Ai, cái gì, ở đâu, khi nào…)
d. Cả a,b và c đều đúng.
Câu 2. Anh (chị) hãy sắp xếp 5 mức độ lắng nghe theo mức độ tăng dần?
a. Phớt lờ  Lắng nghe chọn lọc  Lắng nghe chăm chú  Giả vờ nghe  Lắng nghe chủ động.
b. Phớt lờ  Lắng nghe chủ động Lắng nghe chăm chú  Lắng nghe chọn lọc  Giả vờ nghe.
c. Phớt lờ  giả vờ nghe  Lắng nghe chọn lọc  Lắng nghe chăm chú  Lắng nghe chủ động.
d. a, b và c đều sai.
Câu 3. Anh (chị) hãy cho biết để rèn luyện kỹ năng lắng nghe chủ động, ta cần chú ý các yếu tố nào sau đây?
a. Tập trung lắng nghe, thể hiện đã nhận được thông tin.
b. Tự suy diễn theo ý mình.
c. Hỏi thêm thông tin, kiểm tra lại ý hiểu.
d. Câu a và c đúng.
Câu 4. Anh (chị) hãy cho biết nguyên tắc nào sau đây thuộc 9 nguyên tắc vàng trong giao tiếp?
a. Không chỉ trích, oán trách hay than phiền
b. Thành thật khen ngợi, cảm kích người khác
c. Khơi gợi người khác ý muốn thực hiện điều bạn đề nghị họ làm.
d. Cả a, b và c đều đúng
Câu 5. Anh (chị) hãy cho biết nguyên tắc nào sau đây không thuộc 9 nguyên tắc vàng trong giao tiếp?
a. Chỉ quan tâm đến bản thân mình.
b. Mỉm cười
c. Luôn nhớ rằng tên một người là âm thanh êm đềm, ngọt ngào và quan trọng nhất đối với họ
d. Cả a, b và c đều đúng
Câu 6. Anh (chị) hãy cho biết nguyên tắc nào sau đây không thuộc 9 nguyên tắc vàng trong giao tiếp?
a. Lắng nghe người khác, khuyến khích người khác nói về họ
b. Chỉ nói về bản thân mình
c. Hạ thấp sự quan trọng của người khác
d. Cả b và c đều đúng
Câu 7. Anh (chị) hãy cho biết nguyên tắc nào sau đây thuộc nguyên tắc 3Đ trong giao tiếp?
a. Đi đứng
b. Đầy nhiệt tình
c. Đấu tranh
d. Đòi hỏi
Câu 8. Anh (chị) hãy cho biết để đạt được sự sẵn sàng hợp tác của người khác, ta cần thực hiện các nguyên tắc nào sau đây?
a. Cách giải quyết tranh cãi tốt nhất là đừng để nó xảy ra
b. Tôn trọng ý kiến của người khác. Đừng bao giờ nói “Anh/chị sai rồi”
c. Áp đặt suy nghĩ đối với người khác.
d. Cả a và b đúng
Câu 9. Anh (chị) hãy cho biết khi không đồng ý với với ý kiến của người khác, anh (chị) nên hành động như thế nào là đạt hiệu quả giao tiếp tốt nhất?
a. Đầu tiên bạn sẽ lắng nghe, hỏi lại những điều chưa sáng tỏ và nói lên ý kiến phản đối của mình.
b. Ngay lập tức can thiệp và chỉ ra điểm sai của người khác ngay khi họ nói.
c. Im lặng.
d. Phớt lờ mọi chuyện.
Câu 10. Anh (chị) hãy cho biết khi nhận được ý kiến góp ý hay phản đối của người khác, anh (chị) nên hành động thế nào là tốt nhất?
a. Quan tâm tới những gì họ nói và xin lời khuyên từ họ
b. Tập trung tới những điều bạn không thích ở họ
c. Khăng khăng khẳng định bạn làm đúng
d. Giả vờ nghe hoặc phớt lờ họ
Câu 11. Anh (chị) hãy cho biết khi nhận được phản hồi tiêu cực từ người khác, anh (chị) không nên có những hành động nào sau đây?
a. Ghi nhận và tìm cách cải thiện vấn đề
b. Nổi giận và tìm mọi cách bảo vệ quan điểm
c. Phủ nhận vấn đề và tìm cách biện minh cho sự thiếu hiểu biết của mình.
d. Câu b và c đúng
Câu 12. Anh (chị) hãy cho biết khi người khác nói với bạn về những điều bất hạnh hoặc những kỷ niệm buồn, anh (chị) nên hành động như thế nào là tốt nhất?
a. Không quan tâm tới vấn đề đó
b. Không bàn luận gì thêm về vấn đề đó
c. Cố gắng cảm thông với cảm giác của người đó và tìm cách chứng minh rằng họ quá nhạy cảm với tình huống đó, mọi chuyện không tồi tệ tới mức như thế.
d. Câu a và b đúng
Câu 13. Anh (chị) hãy cho biết để nghe một cách hiệu quả nhất, anh (chị) cần nghe như thế nào?
a. Nghe và giữ bình tĩnh trong mọi tình huống
b. Chăm chú lắng nghe để hiểu rõ ý nghĩa và hỏi lại nếu cần thiết
c. Phớt lờ hoặc giả vờ nghe
d. Câu a và c đúng
Câu 14. Anh (chị) hãy cho biết khi gặp mặt một người lần đầu tiên, anh (chị) nên hành động thế nào để đạt hiệu quả giao tiếp tốt nhất?
a. Đợi người khác tự giới thiệu
b. Mỉm cười, tự giới thiệu và chủ động bắt tay
c. Vui mừng và ôm chặt người đó
d. a và c đều đúng
Câu 15. Để kết thúc một cuộc trò chuyện, anh (chị) nên hành động thế nào là hợp lý nhất?
a. Im lặng và chủ động bỏ đi
b. Bắt đầu tỏ ra thiếu kiên nhẫn và chờ đợi người khác kết thúc.
c. Chủ động kết thúc trò chuyện với thái độ lịch sự.
d. Câu a và b đều đúng
Câu 16. Khi nhìn thấy một đồng nghiệp của mình ngày càng mập, anh (chị) nên cư xử như thế nào?
a. Không nói gì cả
b. Nhận xét họ trông quá mập
c. Nhận xét họ ăn quá nhiều
d. Không câu nào đúng
Câu 17. Anh (chị) hãy cho biết hành động nào sau đây là nên tránh trong giao tiếp?
a. Liên tục gật đầu đồng ý trong suốt câu chuyện
b. Thỉnh thoảng gật đầu vào những thời điểm thích hợp
c. Không gật đầu trong suốt câu chuyện
d. a và c đều đúng
Câu 18. Anh (chị) hãy cho biết khi giao tiếp không hiệu quả có thể dẫn tới những hậu quả gì?
a. Xảy ra hiểu lầm
b. Mọi người hiểu nhau hơn
c. Mọi người lắng nghe nhau
d. a, b và c đều sai
Câu 19. Anh (chị) hãy cho biết vì sao trong giao tiếp chúng ta cần tập trung vào ngôn ngữ hành vi và các biểu hiện của cơ thể?
a. Cử chỉ và hành vi truyền đạt các thông điệp rất quan trọng
b. Rất ít thông điệp được truyền đạt qua hành vi
c. Ngôn ngữ hành vi thường khó hiểu
d. Ngôn ngữ hành vi thường khó nhận biết
Câu 20. Anh (chị) hãy cho biết định nghĩa nào sau đây mô tả chính xác nhất bản chất của giao tiếp?
a. Giao tiếp là sự tương tác giữa người nói và người nghe
b. Giao tiếp mang tính chất thời điểm
c. Giao tiếp là một quá trình truyền tải, chia sẻ thông điệp từ người nói đến người nghe nhằm đảm bảo thông điệp được truyền đi một cách chuẩn xác nhất, tránh gây hiểu lầm.
d. Câu a và b đều đúng